Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014
Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí & tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây lắp & thi công cơ giới Sông Đà 9
- Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý, tiến tiến, mỹ
quan. Xây dựng phải đúng tiến độ, chất lợng cao với chi phí hợp lý và thực hiện
bảo hành công trình.
Ngoài ra để quản lý hiệu quả chi phí trong ngành xây dựng cơ bản, Nhà nớc
đã ban hành các chính sách chế độ về giá, các nguyên tắc lập dự toán, xây dựng các
định mức kinh tế kỹ thuật để xác định mức vốn đầu t cho các công trình, hạng mục
công trình. Các doanh nghiệp phải tuân thủ theo các chế độ mà Nhà nớc ban hành.
Mặt khác bản thân các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải xác định
chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của mình làm cơ sở cho
việc hạch toán lãi lỗ cũng nh việc quản lý chi phí để tìm ra những biện pháp tác
động nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đặc biệt trong điều kiện hiện
nay, lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng thức đấu thầu. Để thắng thầu
các doanh nghiệp xây lắp cần phải đa ra một giá thầu hợp lý, một mặt chấp hành
đúng định mức, đơn giá do Nhà nớc ban hành, đáp ứng yêu cầu kỹ, mỹ thuật mà vẫn
phải đảm bảo có lãi. Muốn làm đợc điều này, các doanh nghiệp phảo tăng cờng công
tác quản lý kinh tế mà trớc hết là quản lý sản xuất, quản lý chi phí và giá thành. Vì
vậy, hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp đợc coi là một công việc trọng tâm.
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, con ngời luôn
quan tâm đến hiệu quả của công việc, tức là tiến hành so sánh những chi phí mà họ
đã bỏ ra và kết quả mang lại. Họ luôn có mong muốn tăng lợi ích của mình bằng
cách giảm thiểu các chi phí, muốn vậy họ phải quản lý các chi phí đó. Con ngời đã
sử dụng nhiều công cụ khác nhau để quản lý, song có thể nói kế toán là một công cụ
quản lý hữu hiệu. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát một cách
thờng xuyên liên tục sự vận động của vật t, tiền vốn, kế toán cung cấp cho các nhà
quản lý những con số chính xác về chi phí của từng bộ phận cũng nh của toàn doanh
nghiệp. Thông qua những dữ liệu mà kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh
nghiệp có thể nắm bắt đợc chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng sản phẩm
cũng nh kết quả sản xuất của từng doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình
5
thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật t lao động,
tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để từ đó có quyết định thích hợp.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp, kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
-Phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí thực tế, tập hợp theo
đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
-Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí về vật t, nhân công, máy
thi công và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với
định mức, các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát, h hỏng
trong sản xuất để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
-Tính toán chính xác, kịp thời giá thành công tác xây lắp theo đối tợng tính
giá thành đã xác định.
-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
thep từng công trình, hạng mục công trình vạch ra khả năng, biện pháp hạ giá thành
một cách hữu hiệu, hợp lý.
-Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng xây lắp hoàn
thành. Đinh kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc
xác định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,
hạng mục công trình, từng bộ phận thi công trong thời kỳ nhất định. Kịp thời lập báo
cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành công tác xây lắp.
I.2 Chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
I.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất của
doanh nghiệp xây lắp:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khac phát sinh trong quá trình xây lắp
và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Nh vậy nội dung chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
6
- Toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã hao phí trong quá trình tạo ra sản
phẩm xây lắp nh: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ đợc gọi là
chi phí lao động vật hoá.
- Chi phí về tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia vào quá trình
sản xuất đợc gọi là chi phí lao động sống.
- Các chi phí khác nh bảo hiểm xã hội, BHYT, kinh phí công đoàn.
độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định và phụ thuộc vào hai
nhân tố chủ yếu là khối lợng lao động, t liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả t liệu
sản xuất, tiền công cho một đơn vị lao động đã hao phí.
Chi phí sản xuất chỉ là những chi phí đợc phép hạch toán vào các khoản mục
chi phí sản xuất trong kỳ theo quy định của nhà nớc, nó không bao gồm các chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra nhng không đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ, ví dụ
nh: chi phí về tiền vay quá hạn, chi phí về tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Để tạo điều kiện cho việc theo dõi, quản lý chi phí và công tác hạch toán chi
phí, cần phải phân loại chi phí. Có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên những
tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sản
xuất toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp đợc phân thành các yếu tố
chi phí sau:
1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn chi phí về các loại đối tợng lao
động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng.
2) Chi phí nhân công là chi phí về sức lao động bao gồm toàn bộ số tiền l-
ơng, phụ cấp và các khoản trích trên lơng phải trả cho ngời lao động trong doanh
nghiệp.
3) Chi phí khấu hao TSCĐ: đây chính là hao phí về t liệu lao động, là toàn
bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp
4) Chi phí dịch vụ mua ngoài: là khoản chi trả về các loại dịch vụ thuê
ngoài, mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
7
5) Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí bằng tiền dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài các yếu tố đã kể trên.
Cách phân loại này hco biết kết cấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí sản xuất là cơ
sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tài chính
phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, cũng nh để phân tích tình
hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí sản xuất, kinh doanh cho kỳ
sau.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc chia
thành các khoản mục sau:
1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí cho các loại vật liệu chính,
vât liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chhuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây
lắp.
2) Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lơng cơ bản, các khoản phụ
cấp, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để
tạo thành sản phẩm xây lắp.
3) Chi phi sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng xe máy thi công để
hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, động lực,
tiền lơng của công nhân điều khiển và những chi phí khác của máy thi công.
4) Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ
máy quản lý đội, các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ.
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nh dựa vào quá trình mô tả các hoạt
động sản xuất thì có chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi; dựa vào mối quan hệ và
khả năng quy nạp vào các đối tợng kế toán chi phí thì có chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp. Mỗi cách phân loạicó một ý nghĩa nhất định trong việc quản lý, hạch toán
chi phí trong doanh nghiệp. Tuy nhiên hai cách phân loại trên là phổ biến mà các
doanh nghiệp xây lắp áp dụng.
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp (lao vụ, dịch vụ) là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã
hoàn thành. Trong doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi
8
phí đãchi ra cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn
thành bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán.
Giá thành chính là một bộ phận chi phí chuyển dịch vào giá trị sản phẩm.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp, nó là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn
bộ chất lợng hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp, khi giá bán chính là giá đấu thầu do công ty
xác định trớc thì giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng, nó quyết định đến
mức lãi lỗ của công trình.
Nh vậy ta có thể thấy chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt
biểu hiện của quá trình sản xuất. Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống
nhau về mặt chất vì đều là những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các
chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất nhng hai
khái niệm này không đồng nhất với nhau, Về mặt phạm vi, chi phí sản xuất gắn với
một thời kỳ nhất định còn giá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm hay công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành.
Về mặt nội dung (lợng) chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác
nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ biểu hiện.
Z = D đk + C - Dck
Trong đó:
Z: tổng giá thành sản phẩm
D đk: trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
C: tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D ck: trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành trong doanh nghiệp xây lắp đợc phân chia thành nhiều loại khác
nhau:
a) Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định
mức kinh tế, kỹ thuật của đơn giá Nhà nớc. Căn cứ vào giá trị dự toán xây lắp của
từng công trình hay hạng mục công trình ta có thể xác định giá thành dự toán của
chúng.
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán Lãi định mức
9
Do đó:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lãi định mức
Giá trị dự toán đợc xác định trên các định mức, đơn giá của cơ quan có thẩm
quyền ban hành dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Do vậy nó không phản ánh đợc
thực chất giá trị của từng công trình. Chính vì vậy giá thành dự toán cũng chỉ là một
tiêu chí để doanh nghiệp xây lắp phấn đấu hạ thấp chi phí. Doanh nghiệp cần phải
xác định giá thành kế hoạch để dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành.
b) Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành kế
hoạch đợc tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành
Giá thành kế hoạch là cơ sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai
đoạn kế hoạch, nó phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp.
c) Giá thnàh thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để hoàn
thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí sản xuất của khối lợng xây lắp đợc thực hiện trong kỳ. Giá thành thực tế không
chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn bao gồm cả những chi phí thực tế
khác khoong nằm trong kế hoạch dự toán nh mất mát, hao hụt vật t do nguyên nhân
chủ quan trong bản thân doanh nghiệp.
d) Giá thành của khối lợng hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng hoàn thành
quy ớc: xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và của sản phẩm xây lắp, để đáp
ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, giá thành
trong doanh nghiệp xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: giá thành của khối l-
ợng hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng hoàn thành quy ớc. Giá thành của khối l-
ợng hoàn chỉnh là giá thành của những công trình/hạng mục công trình đã hoàn
thành đảm bảo chất lợng kỹ thuật đúng thiết kế đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp
nhận thanh toán. Khối lợng hoàn thành quy ớc là khối lợng xây lắp đã hoàn thành
đến một giai đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế, đảm băo chất lợng kỹ thuật
- Phải đạt đến một điểm dừng kỹ thuật hợp lý
10
- Khối lợng này phải đợc xác định một cách cụ thể, đợc bên chủ đầu t
nghiệm thu và thành toán.
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm xây lắp
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp các
chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn để tập hợp chi phí có thẻ là nơi phát sinh chi phí (đội săn xuất) hoặc
nơi gánh chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng). Việc xác
định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó phục
vụ cho việc tăng cờng công tác quản lý chi phí, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và
hạch toán kinh tế taong doanh nghiệp, phát huy vai trò và chức năng của kế toán.
Việc xác định chính xác đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở cho việc
xác định đối tợng tính giá thành và tạo điều kiện tính giá thành đợc chính xác.
Khi xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ngời ta thờng dựa vào
một số căn cứ nh: đặc điểm công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất, đặc
điểm cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu
kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ daonh nghiệp, yêu
cầu tính giá thành cho từng đối tợng cụ thể, khả năng và trình độ quản lý nói chung
và hạch toán nói riêng.
Đối với ngành xây dựng, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là
từng công trình/ hạng mục công trình hay tổ/ đội/ xí nghiệp xây dựng.
1.3.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp
sản xuất chế tạo và thực hiện cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác
tính giá thành sản phẩm, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành một cách
đầy đủ chính xác. Khi xác định đối tính giá thành ngời ta cũng phải dựa vào một số
nhân tố cụ thể nh: đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất, các yêu cầu quản
11
lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp, khả năng
và trình độ quản lý hạch toán.
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là công trình, hạng mục công trình hay
khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao. Nh vậy trong một số trờng hợp đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành trùng nhau, tuy nhiên đây là
hai khái niệm khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để tổ chức hạch
toán chi tiết chi phí theo đối tợng chịu chi phí, dựa vào đặc điểm phát sinh chi phí.
Mục tiêu của nó là tăng cờng công tác quản lý chi phí và thực hiện chế độ hạch toán
kinh tế. Đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để lập bảng biểu chi tiết giá thành và tổ
chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Bởi thế một đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành sản xuất và ngợc lại.
1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
1.4.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, kế toán viên có thể áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí cho phù hợp.
Có hai phơng pháp cơ bản là phơng pháp tập hợp trực tiếp và phơng pháp phân bổ
gián tiếp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Theo phơng pháp này các chi phí có liên
quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch
toán kế toán, ghi chép ban đầu cho phép thì quy nạp trực tiếp các chi phí này vào
từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có liên quan.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và không thể tập hợp
trực tiếp cho từng đối tợng đợc. Khi đó cần phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để
tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức:
Ci = C/Ti
Trong đó:
Ci: Chi phí sản xuất cho đối tợng i
12
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
Ti: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ dùng cho đối tợng i
Theo chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp
kế toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kê khai định kỳ, Đối
với mỗi phơng pháp thì việc áp dụng tài khoản và cách thức tập hợp chi phí sản xuất
cũng khác nhau.
1.4.1.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp này toàn bộ chi phí sản xuất đợc thực hợp theo từng khoản
mục sau:
1.4.1.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm xây lắp bao gồm giá thực tế của
toàn bộ nguyên vật liêụ chính, vật liệu phụ, cấu kiện và các bộ phận kết cấu công
trình đã sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng mục công
trình. Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật
liệu cho đối tợng quản lý công trình. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm
cả chi phí cốp pha, dàn giáo công cụ, dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử
dụng tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp. Tài khoản 621 đợc mở chi
tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp và các giai đoạn
công việc có dự toán riêng. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nh:
111, 112, 152, 153, 331. Quá trình kế toán nguyên vật liệu trực tiếp đợc mô tả qua
sơ đồ sau: (Hình 1)
TK 152,153 TK 621 TK 154
Trị giá NVL xuất kho dùng cho
hoạt động xây lắp
13
TK 111, 112, 331 Trị giá NVL thực
dùng cho HĐ XL
Giá trị NVL mua ngoài trực tiếp
cho hoạt động xây lắp
TK 133
Thuế VAT
đợc khấu trừ
Hình 1: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NVLTT
1.4.1.1.2 kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiền l-
ơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp
xây lắp thuộc đơn vị và số tiền thuê ngoài lao động trực tiếp xây lắp để hoàn thành
sản phẩm theo đơn giá xây dựng cơ bản. Nó không bao gồm các bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích trên tiền lơng của công nhân xây lắp, tiền l-
ơng phải trả của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội công trình và
tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công. Chi phí nhân công trực tiếp cũng
đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét