Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán toán tài sản cố định tại Công ty Xăng dầu Tỉnh Hưng Yên

Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu giúp cho doanh nghiệp
nắm bắt đợc tài sản cố định nào mới thực chất là tài sản, là nguồn vốn cố
định của doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc tổ chức hạch toán và quản lý
chặt chẽ tài sản cố định nhằm thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định có
hiệu quả hơn.
1.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nên TSCĐ, ta chia thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp; bằng vốn vay; bằng
vốn tự bổ sung hay do nhận vốn liên doanh bằng TSCĐ.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có đợc sự chủ động từ đó
quản lý chặt chẽ hơn việc đầu t mua sắm tài sản cố định. Hơn nữa, nó giúp
cho việc điều tiết cân đối nguồn tài chính hình thành TSCĐ.
1.4. Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng
Theo cách này, TSCĐ đợc chia thành: TSCĐ dùng cho hoạt động kinh
doanh; TSCĐ hành chính sự nghiệp; TSCĐ phúc lợi; TSCĐ chờ xử lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về
đóng góp của tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh chung của đơn vị.
Từ đó có kế hoạch cũng nh chiến lợc đổi mới tài sản cố định .
2. Đánh giá tài sản cố định
Dù đợc hình thành từ bất kỳ nguồn nào thì để có đợc tài sản cố định
các doanh nghiệp đều phải bỏ ra các khoản phí nhất định. Tập hợp các chi
phí này cấu thành nên trị giá thực tế của tài sản. Đánh giá tài sản cố định
chính là biểu hiện giá trị thực tế tài sản cố định bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định, là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định .
Đánh giá tài sản cố định là điều kiện cần thiết để kế toán tài sản cố
định tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong
doanh nghiệp, nó đảm bảo cho việc tính đúng, đủ vốn chính xác giá trị
thực tế của tài sản cố định.
Xuất phát từ yêu cầu cũng nh đặc điểm của quản lý TSCĐ trong hoạt
động kinh doanh, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc đánh giá theo nguyên
giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.1. Nguyên giá của tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc xây dựng
hoặc mua sắm tài sản cố định, kể cả các chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy
5
thử trớc khi sử dụng. Tuy nhiên trong từng trờng hợp cụ thể nguyên giá
TSCĐ đợc quy định riêng cho TSCĐ hữu hình và vô hình.
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá có tác dụng là biết đợc tổng
số vốn đầu t mua sắm, xây dựng , biết đợc tình hình trang bị kỹ thuật của
doanh nghiệp làm căn cứ để tính khấu hao tài sản cố định
2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Đây là phần giá trị của tài sản cố định mà trong quá trình kinh doanh
đã chuyển dần vào chi phí kinh doanh. Khi giá trị hao mòn càng lớn thì
cũng có nghĩa là thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định bị rút
ngắn lại và điều mà doanh nghiệp nghĩ đến là phải có kế hoạch đầu t cải
tạo, nâng cấp, hiện đại hoá hay đổi mới hoàn toàn trang thiết bị. Điều này
dẫn đến việc phải trích lập khấu hao và hình thành nên các nguồn vốn
hình thành tài sản cố định; quỹ phúc lợi dành cho tài sản cố định
2.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định
Đây là phần giá trị cha thu hồi của tài sản cố định, nó đợc xác định
theo công thức:
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên giá
TSCĐ
-
Giá trị hao mòn TSCĐ (khấu
hao luỹ kế )
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ có tác dụng giúp cho doanh
nghiệp biết đợc số vốn cố định thực có của doanh nghiệp và biết đợc hiện
trạng của tài sản cố định cũ hay mới để có phơng thức đầu t, bổ sung, hiện
đại hoá TSCĐ.
III. Nội dung tổ chức hạch toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh của công ty, nhân viên kế toán tài sản cố
định với t cách là ngời quản lý có trách nhiệm lớn lao trong việc thu thập
và sử lý số liệu về TSCĐ, biểu diễn chúng dới hình thức có ý nghĩa, giải
thích những số liệu này và nhanh chóng truyền thông tin cho các cấp quản
lý của Công ty để phục vụ việc ra quyết định. Vậy làm thế nào để kế toán
TSCĐ phát huy hiệu quả cao nhất? Trớc hết việc tổ chức hạch toán TSCĐ
phải tuân thủ các điều đã quy định theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC
ngày 14/11/1996 của Bộ trởng Bộ Tài chính đồng thời vận dụng một cách
linh hoạt phù hợp với đặc thù kinh doanh của đơn vị để đáp ứng tốt nhất
yêu cầu đặt ra. Theo đó công việc hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp đợc
tiến hành theo các nội dung sau:
- Thủ tục chứng từ và kế toán ban đầu TSCĐ.
6
- Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
- Kế toán chi tiết tăng giảm TSCĐ.
- Kế toán khấu hao TSCĐ.
- Kế toán sửa chữa TSCĐ.
1 . Thủ tục chứng từ và hạch toán ban đầu TSCĐ
Hạch toán ban đầu là nhằm tạo ra đợc một bộ hồ sơ hoàn chỉnh nhất với
đầy đủ các giấy tờ, chứng từ liên quan tới biến động TSCĐ và đảm bảo đợc các
yêu cầu phù hợp với chế độ, thể lệ quy định; chính xác; kịp thời; ngắn gọn nh-
ng dễ hiểu, trung thực và phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty.
Đối với trờng hợp tăng TSCĐ: để tạo cơ sở ban đầu cho việc tăng
một TSCĐ thì đơn vị phải căn cứ vào nhu cầu kinh doanh, xem xét thực tế
doanh nghiệp, cân đối với nguồn vốn rồi lập kế hoạch trình lên cơ quan chủ
quản cấp trên đề nghị xin bổ sung để mua sắm, xây dựng khi TSCĐ đợc
đa về doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải lập ban nghiệm thu tiến hành
kiểm tra TSCĐ. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện bên
giao TSCĐ lập "Biên bản giao nhận TSCĐ".
Biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập ra để xác nhận việc giao nhận một
hoặc một vài TSCĐ (đối với những TSCĐ cùng loại).
Sau khi đã hoàn thành từ mua sắm, xây dựng, biếu tặng và đợc đa
vào danh mục TSCĐ của đơn vị. Nó đợc lập cho mọi đối tợng ghi TSCĐ,
phòng kế toán sẽ sao cho mỗi đơn vị, mỗi đối tợng liên quan một bản để lu
vào hồ sơ riêng. Hồ sơ này bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, bản sao số
liệu kỹ thuật (công suất thiết kế, thời gian sử dụng hữu ích ) cùng các hoá
đơn giấy tờ khác liên quan.
Đối với trờng hợp giảm TSCĐ: Do thanh lý, nhợng bán, góp vốn,
mất mát
Khi tiến hành chuyển giao TSCĐ, đơn vị cũng phải lập biên bản giao
nhận TSCĐ (theo mẫu số 01 - TSCĐ). Trờng hợp TSCĐ đã h hỏng, hết
năng lực sử dụng hoặc không cần dùng công ty muốn thanh lý, nhợng bán
để thu hồi vốn thì đơn vị cần có kế hoạch cụ thể đệ trình bằng văn bản lên
cấp trên để xin thanh lý. Khi đã đợc cơ quan chủ quản duyệt cho thanh lý,
đơn vị lập nên hội đồng giá tiến hành đánh giá lại TSCĐ để xác định giá trị
thu hồi của tài sản thanh lý - diễn biết và kết quả đánh giá TSCĐ đợc thể
hiện trên biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05 - TSCĐ). Sau đó Giám
đốc doanh nghiệp sẽ chỉ định lập ban thanh lý. Ban này tiến hành thanh lý
TSCĐ theo quy định và lập nên biên bản thanh lý (mẫu số 03 - TSCĐ, lập
7
lúc thanh lý) để xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm
TSCĐ trên sổ sách kế toán.
- Nếu đơn vị có tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì khi công việc sửa
chữa hoàn thành. TSCĐ đợc bàn giao về doanh nghiệp thì nội dung chuyển
giao phải đợc thể hiện trên biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành (mẫu số 04 - TSCĐ, do ban nghiệm thu TSCĐ đem sửa chữa lập).
2. Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định
Nếu nh kế toán ban đầu TSCĐ là công việc ghi chép, phản ánh các
số liệu ban đầu lên các chứng từ liên quan thì kế toán tổng hợp là công việc
căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế đã đợc phản ánh để tiến hành ghi chép,
tính toán, thu nhập nhằm đa ra một bức tranh tổng hợp nhất về TSCĐ phục
vụ cho công tác quản lý TSCĐ của công ty nhất là trong việc kiểm tra,
đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ.
Nhằm tạo sự thuận lợi nhất cho công tác quản lý TSCĐ việc tổ chức
hạch toán tổng hợp TSCĐ đợc tiến hành cho từng loại TSCĐ (TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính) và cho mỗi trờng hợp biến động
cụ thể.
2.1. Tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi trên các tài
khoản chủ yếu sau.
TK 211 - TSCĐ hữu hình; TK 212 - TSCĐ thuê tài chính; TK 213 -
TSCĐ vô hình; TK 214 - Hao mòn TSCĐ; TK 411 - Nguồn vốn kinh
doanh.
Các TK này đều đợc mở chi tiết theo các TK cấp II cho từng trởng
hợp biến động cụ thể.
2.2. Phơng pháp hạch toán
a. Hạch toán tổng hợp biến động TSCĐ hữu hình
* Trờng hợp TSCĐ tăng:
Mọi trờng hợp tăng TSCĐ đều phải đợc lập biên bản và thực hiện đủ
thủ tục quy định. Căn cứ vào nguyên giá của TSCĐ hình thành tăng trong
từng trờng hợp cụ thể kế toán tiến hành ghi sổ kế toán. Công việc ghi chép
này có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
8
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
TK 411 TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nhận góp vốn, đợc cấp
hay đợc biếu bằng TSCĐ
TK 111, 112, 331, 341
(1)
Mua sắm TSCĐ
TK 222, 228
(2)
(Bút toán kết chuyển nguồn)
Nhận lại TSCĐ góp liên doanh
cho thuê tài chính
TK 241
(3)
XDCB hoàn thành bàn giao
TK 412
(4)

(5)
TK 214, 338
Thừa cha rõ nguyên nhân

(6)
9
Tài
sản
cố
định
hữu
hình
tăng
theo
nguyên
giá
(Bút toán kết chuyển nguồn)
Đánh giá tăng TSCĐ
* Trờng hợp TSCĐ giảm, công việc kế toán đợc mô tả nh sau:
Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình
TK 211 - TSCĐ hữu hình TK 214
Giảm TSCĐ đã khấu hao hết
(1)
TK 222, 228
Góp vốn liên doanh cho thuê tài chính
(2)
TK 214
TK 721, 821 (Bên có)
Nhợng bán thanh lý TSCĐ

(3)
TK 214
TK 411
Trả lại TSCĐ cho các liên doanh cổ đông

(4)
TK 214
b. Hạch toán tổng hợp biến động TSCĐ vô hình
* Trờng hợp TSCĐ vô hình tăng:
TSCĐ vô hình tăng lên do những nguyên nhân: Mua, nhận vốn góp
liên doanh, tự xây dựng nghiên cứu, lợi thế thơng mại. Hiện nay trong các
doanh nghiệp thơng mại thì TSCĐ vô hình thờng chiếm tỷ trọng nhỏ. ứng
với mỗi trờng hợp cụ thể kế toán TSCĐ cần tiến hành xử lý và phản ánh lên
sổ sách kế toán cho phù hợp - công việc này đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
10
Tài sản
cố định
hữu
hình
giảm
theo
nguyên
giá
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ vô hình
TK 111, 112, 113 TK 213 - TSCĐ vô hình
Mua sắm TSCĐ vô hình
TK 411
Nhận vốn góp, đợc cấp tặng
biếu bằng TSCĐ vô hình
TK 111, 112
TK 241
TSCĐ vô hình là các chi phí hình
thành trong một quá trình
Tập hợp chi phí
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ vô hình
TK 213 - TSCĐ vô hình TK 214 (2143)
Giảm TSCĐ vô hình và đã khấu hao hết
TK 222, 228
Góp vốn liên doanh, cho thuê tài chính

TK 214
TK 821
Nhợng bán, TSCĐ vô hình
TK 214
TK 411
Trả lại TSCĐ vô hình cho các bên liên doanh
TK 214
11
TSCĐ
vô hình
tăng
theo
nguyên
giá
Tài
sản
cố
định

hình
giảm
theo
nguyên
giá
C. Kế toán tổng hợp biến động của tài sản cố định đi thuê
* Đối với thuê hoạt động: TSCĐ thuê không thoả mãn một trong 4
tiêu chuẩn về thuê tài chính. Khi thuê hoạt động, giữa đơn vị đi thuê và cho
thuê phải ký hợp đồng, trong đó nêu rõ loại TSCĐ thuê, thời gian sử dụng,
hình thức thanh toán và các cam kết khácthị trờng , phơng pháp kế toán ở
đơn vị đi thuê và cho thuê là khác nhau.
* Tại đơn vị đi thuê: căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí
khác có liên quan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt ) kế
toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111, 112
Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
- Ngoài ra khi thuê TSCĐ hoạt động đơn vị theo dõi trên tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán: TK 001 - TSCĐ thuê ngoài.
Khi tiến hành thuê hoạt động, ta ghi đơn bên nợ TK 001.
Khi trả TSCĐ cho bên thuê ta ghi đơn bên có TK 001.
* Tại đơn vị cho thuê: TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải trích khấu hao, các chi phí liên quan
đến việc cho thuê nh khấu hao TSCĐ cho thuê, chi phí môi giới, giao dịch,
vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 811 - Tập hợp chi phí cho thuê
Có TK 214 (2141, 2143) - Khấu hao TSCĐ cho thuê
Có TK 111, 112 - Các chi phí khác
Đối với khoản thu về cho thuê:
Nợ TK 111, 112, 131, 138
Có TK 711
Với số thuế doanh thu phải nộp (nếu có) ghi:
Nợ TK 711
Có TK 333 (3331)
* Đối với TSCĐ thuê tài chính
* Taị đơn vị đi thuê:
12
- Khi thuê TCSĐ thuê tài chính, căn cứ vào hợp đồng thuê, vào biên
bản giao nhận TCSĐ kế toán ghi:
Nợ TK 212 - TCSĐ - thuê tài chính (nguyên giá).
Nợ TK 142 - chi phí trả trớc (lãi thuê).
Có TK 342 - Nợ dài hạn (tổng nợ thuê TCSĐ).
- Trích khấu hao và tính lãi vào chi phí kinh doanh.
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 641 - Chi phí nghiệp vụ kinh doanh.
Có TK 2142 - - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Có TK 142 - Chi phí trả trớc.
- Khi kết thúc hợp đồng thuê:
+ Nếu bên doanh nghiệp đợc chuyển giao quyền sỏ hữu ta ghi
chuyển nguyên giá:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình.
Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
Đồng thời ta ghi chuyển giá trị hao mòn.
Nợ TK 214 (2142) - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Có TK 214 (2141) - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
Có TK 214 (2143) - Hao mòn TSCĐ vô hình.
+ Nếu phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi
chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp (ghi nh trên) kế toán phải phản ánh việc chi trả tiền và giá trị tăng
thêm cuả TSCĐ đó, ta ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 111, 112.
+ Nếu doanh nghiệp trả lại TSCĐ cho bên cho thuê thì căn cứ vào
biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 214 (2142)
Có TK 212.
+ Nếu khấu hao cha hết thì doanh nghiệp phải tính khấu hao cho đủ
và tính vào chi phí kinh doanh. Trong trờng hợp cha trả hết nợ thì phải
chuyển tiền thanh toán hết.
* Tại đơn vị cho thuê: Vì thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền
sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy, kế toán phải mở sổ chí tiết theo dõi cả về
13
hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê. Đồng thời phải phản ánh số tiền phải
thu từng kỳ về cho thuê:
Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê ghi:
Nợ TK 228 - Giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK 214 (2141, 2143) - Giá trị hao mòn (nếu có)
Có TK 211, 213 - Nguyên giá TSCĐ cho thuê
Có TK 241 - Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê
Định kỳ (tháng, quý, năm) theo hợp đồng phản ánh số tiền thu về
cho thuê từng kỳ (cả vốn và lãi):
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
Đồng thời xác địnhgiá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá
trình đầu t:
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trớc khi hết hạn
hoặc khi hết hạn cho thuê thì kế toán phải phản ánh phần vốn đầu t cho
thuê cha thu hồi và số thu về nhợng bán:
- Với số thu về chuyển nhợng tài sản:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
- Phản ánh giá trị vốn đầu t cho thuê còn lại cha thu hồi:
Nợ TK 811
Có TK 228
- Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ giá trị đơc đánh
giá lại, ghi tăng TSCĐ.
Nợ TK 211, 213 - Giá trị đợc đánh giá lại khi nhận.
Nợ TK 811 (hoặc có TK 711) - Phần chênh lệch giữa giá trị
còn lại ch a thu hồi với giá trị
đợc đánh giá lại
Có TK 228 - Giá trị còn lại cha thu hồi.
3. Hạch toán chi tiết tăng giảm TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp phải đợc hạch toán chi tiết theo từng đối t-
ợng ghi TSCĐ nh là: Máy móc thiết bị; phơng tiện vận chuyển; bằng phát
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét