Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần XNK và Hợp
tác đầu t Vilexim những năm gần đây:
Năm 2000, Tổng kim ngạch XNK là 25.294.000 USD - Trong đó, XK là
11.889.000USD và NK là 13.405.000 USD.
Năm 2001, Tổng kim ngạch XNK là 25.093.000 USD so với kế hoạch đợc
giao đạt 109%, so với năm 2000 bằng 99,2% - Trong đó, XK là 11.819.000 USD
đạt 96,5% kế hoạch đợc giao và so với cùng kì năm trớc bằng 99,4%; NK là
13.274.000 USD đạt 120,9% kế hoạch giao và so với cùng kì năm trớc bằng 99%.
Năm 2002, Tổng kim ngạch XNK là 26.255.000 USD so với kế hoạch đợc
giao đạt 104,9%, so với năm 2001 bằng 104,5% - Trong đó, XK là 10.363.000
USD đạt 82,9% kế hoạch đợc giao và so với cùng kì năm 2001 bằng 87,7%; NK là
15.892.000 USD đạt 126,9% kế hoạch giao và so với cùng kì năm 2001 bằng
119,7% .
Năm 2003, Tổng kim ngạch XNK là 40.128.000 USD, so với kế hoạch đợc
giao đạt 154% , so với năm 2002 bằng 153% - Trong đó, XK năm 2003 đạt thành
tích đáng kể là hơn 15.003.000 USD, đạt 120% so với kế hoạch đợc giao, so với
cùng kì năm 2002 bằng 145%; NK đạt 25.125.000 USD đạt 186% kế hoạch đợc
giao và so với năm 2002 bằng 158%.
Năm 2004, Tổng kim ngạch XNK là 49,45 triệu USD bằng 172% so với kế
hoạch đợc giao và bằng 123% so với năm 2003 - Trong đó, XK là 12,11 triệu USD
và NK là 37,34 triệu USD.
Năm 2005, Tổng kim ngạch XNK 58,75 triệu USD bằng 118% so với năm
2004 Trong đó, XK là 16,23 triệu USD tăng 34% so với năm 2004 và NK là
42,52 triệu USD tăng 13,8% so với năm 2004.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty tăng, đặc biệt là kim ngạch xuất
khẩu. Vì thế, lợi nhuận của Công ty tăng cao, đời sống của ngời lao động đợc
cảIithiện. Cụ thể nh sau:
5
Biểu 1.1. Bảng so sánh kết quả kinh doanh các năm 2004, 2005
Nă
m
Chỉ tiêu
2004
2005
Tỷ lệ %
so với
năm 2004
Tỷ lệ %
so với kế
hoạch Bộ
TM giao
Doanh thu
721 tỷ đồng 896 tỷ đồng 124,27% 144,51%
Lợi nhuận
1,6 tỷ đồng 4,1 tỷ đồng 256,25% 393,47%
Nộp Ngân sách
77 tỷ đồng 98,68 tỷ đồng 128,16% 182,74%
TNBQ/ngời/tháng
2,2 triệu đồng 3,0 triệu đồng 133,33% 136,36%
Với những thành tích đạt đợc, Công ty đã vinh dự đợc Chính phủ, Bộ
Thơng mại, UBND thành phố Hà Nội tặng thởng nhiều danh hiệu cao quý:
Huân chơng lao động hạng nhì và hạng ba, cờ thi đua của Bộ Thơng mại, bằng
khen của thành phố Hà Nội. Ngày 04/09/2005, hội đồng chung tuyển toàn quốc
giải thởng năm 2005 đã chính thức công nhận thơng hiệu Vilexim đạt giải thởng
Sao vàng đất Việt năm 2005 trong số 171 Doanh nghiệp và 10 Bộ, ngành trong cả
nớc.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Vilexim.
Chế độ quản lý của công ty Vilexim là chế độ quản lý tập trung. Đứng đầu
công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty. Hội đồng quản trị
ra các quyết định liên quan đến mọi hoạt động của công ty theo chế độ, chính sách
của nhà nớc. Giám đốc là ngời thay mặt cho Hội đồng Quản trị và toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty giao dịch với các đơn vị bên ngoài, đại diện cho mọi
quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật, trớc cơ quan quản lý cấp trên.
Trợ giúp cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc. Một Phó giám đốc điều hành kinh
doanh, một Phó giám đốc điều hành Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và một
6
Phó giám đốc điều hành Trung tâm XK Lao động. Phó giám đốc phải chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc và Hội đồng Quản trị Công ty về công việc đợc giao.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
( Xem trang bên)
7
Biểu 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Chức năng nhiệm vụ:
1) Đại hội đồng Cổ đông
- Thông qua, phê chuẩn các báo cáo của HĐQT, báo cáo quyết toán năm tài chính,
phơng án phân phối lợi nhuận, sử dụng lợi nhuận.
- Quyết định việc tăng giảm vốn điều lệ, tài sản, mức cổ tức, thù lao cho HĐQT,
Ban kiểm soát.
- Quyết định giải thể hoặc tổ chức lại công ty, các chi nhánh, văn phòng đại diện,
các đơn vị trực thuộc.
2) Hội đồng quản trị
8
Chi nhánh
TP HCM
Trung tâm
XKLĐ
Chi nhánh
Hải Phòng
Chi nhánh
Hà Tây
VP đại diện
tại Lào
Đại hội đồng cổ đông
hội đồng quản trị ban kiểm soát
Ban Giám Đốc
P. Kinh
doanh 1,2,3
P. Tổng hợp
& Marketing
P. Kiến thiết
xây dựng
P. Tài Chính
Kế toán
P.Tổ chức
hành chính
Đội xe
Kho Tứ Kì
Kho Cổ Loa
- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành, chiến lợc phát triển của
công ty.
- Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, xử lý sai phạm của các cán bộ quản lý
trong công ty.
3) Ban kiểm soát
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh,
trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty.
- Thờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động. Báo cáo Đại hội Cổ
đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và
lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và các báo cáo khác.
- Không tiết lộ bí mật Công ty, không gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
4) Phòng Kinh doanh 1, 2, 3
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh XNK trong phạm vi giấy phép kinh doanh và
các quy định của công ty.
- Xây dựng các phơng án kinh doanh, tiến hành các thủ tục kỹ thuật nghiệp vụ
kinh doanh hiệu quả nh giao dịch ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng, làm các
thủ tục khác có liên quan đến mua bán hàng hoá.
- Tích cực tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, tham gia hợp tác kinh doanh với các
doanh nghiệp ở trong nớc và nớc ngoài.
5) Phòng Tài chính Kế toán
- Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá
trình sản xuất, kinh doanh của công ty theo đúng nguyên tắc, chuẩn mực, phơng
pháp kế toán quy định.
- Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Lập hệ thống báo cáo tài chính và cung cấp thông tin kế
toán cho các đối tợng sử dụng có liên quan.
- Kiểm tra, giám sát và chấp hành các chính sách chế độ về quản lý tài chính.
9
- Tham gia phân tích các thông tin kế toán giúp lãnh đạo công ty đa ra các giải
pháp hữu hiệu trong việc điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.
6) Phòng Tổng hợp và Marketing
- Lập kế hoạch kinh doanh chung toàn công ty và phân bổ kế hoạch đó cho từng
phòng kinh doanh cụ thể.
- Theo dõi thực hiện kế hoạch, giao dịch đối ngoại và phụ trách các thiết bị thông
tin nh FAX, TELEX
- Tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch ở tất cả các phòng nghiệp vụ để lập báo
cáo trình lên Giám đốc.
7) Phòng Kiến thiết xây dựng
- Lập dự án, phơng án khả thi về nhu cầu đất đai cần cho sự mở rộng và phát triển
của Công ty.
- Khảo sát, tìm kiếm, liên hệ với các tỉnh, thành phố, địa phơng, khu công nghiệp
để làm thủ tục và các giấy tờ xin cấp hoặc thuê đất; nhận và quản lý đất đai đợc
giao, triển khai xây dựng.
8) Phòng Tổ chức hành chính
- Xây dựng mô hình tổ chức, xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong
công ty; Xây dựng các nội quy, quy chế của công ty.
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sử dụng nguồn nhân lực, các chính sách lao
động, tiền lơng, tính lơng hàng tháng cho cán bộ, công nhân viên cũng nh các
khoản tiền thởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Tổ chức công tác văn th lu trữ, quản lý con dấu, tiếp khách đến giao dịch, làm
việc với công ty, tổ chức bảo vệ hàng ngày.
9) Các đơn vị trực thuộc (Các chi nhánh, văn phòng đại diện, kho hàng, đội
xe )
10
- Tìm kiếm bạn hàng, thu gom hàng hoá, thực hiện các thơng vụ xuất nhập khẩu
do công ty giao. Ngoài ra còn đại diện cho công ty giải quyết các vấn đề nh thanh
toán nợ, nghiên cứu thị trờng.
- Có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn, cơ sở vật
chất đợc giao.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Vilexim.
1.1.3.1. Phơng thức hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần XNK & Hợp tác đầu t Vilexim
do các Phòng kinh doanh phụ trách. Các phòng kinh doanh trớc hết làm nhiệm vụ
tiến hành tìm đầu ra cho hàng hoá thông qua nghiên cứu thị trờng, xem thị trờng
có nhu cầu về loại hàng hóa nào, xem xét khả năng tiêu thụ hàng hoá nh thế nào,
kết quả thu đợc ra sao Sau khi có đợc đầu ra cho hàng hoá, các phòng kinh
doanh sẽ liên hệ với các nhà cung cấp để thoả thuận mua hàng, đồng thời, lên kế
hoạch lập phơng án kinh doanh. Sau đó, phơng án kinh doanh đợc trình lên Phòng
Tài chính Kế toán để thẩm định khả năng tài chính của Công ty hiện thời có đáp
ứng đợc yêu cầu của phơng án đó hay không? Nếu khả năng tài chính cho phép,
phơng án kinh doanh đợc cho là khả thi thì sẽ trình lên Giám đốc công ty phê
duyệt.
Khi phơng án kinh doanh đợc chấp thuận, Phòng kinh doanh sẽ tiến hành
các nghiệp vụ kinh doanh bao gồm: Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp trong nớc,
hợp đồng ngoại thơng với phía nớc ngoài, tổ chức thực hiện hợp đồng, làm các thủ
tục liên quan đến mua bán hàng hoá. Chẳng hạn, với hoạt động nhập khẩu hàng
hoá, hoạt động thờng xuyên của Công ty, Phòng kinh doanh sẽ mở L\C nhập khẩu;
theo dõi việc giao hàng của phía nớc ngoài; Khi bộ chứng từ hàng hóa về tới Ngân
hàng, Phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận bộ chứng từ hàng hoá để làm căn cứ đi nhận
hàng, tiến hành các thủ tục Hải quan. Sau khi có hàng, sẽ tiến hành giao hàng cho
khách hàng trong nớc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
11
Với đặc điểm kinh doanh cơ bản nh trên, quá trình kế toán bán hàng tại
Công ty đợc tổ chức xử lý, theo dõi các số liệu kế toán phát sinh theo từng lô hàng
mỗi lần xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
1.1.3.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa trực tiếp, xuất nhập khẩu ủy thác các
mặt hàng nông lâm sản, hóa chất, dợc liệu, bông vải sợi, điện máy, vật liệu xây
dựng, thủ công mỹ nghệ.
- Xuất khẩu lao động đi nớc ngoài, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hớng và
nghề nghiệp cho lao động đi làm việc tại nớc ngoài.
- Kinh doanh vật t nguyên liệu phục vụ sản xuất (kim loại màu, sắt thép các
loại), phơng tiện vận tải và hàng tiêu dùng.
- Kinh doanh hải sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
- Kinh doanh vật t, nguyên liệu, thiết bị phục vụ ngành hàng khí hóa lỏng,
mặt hàng giấy.
- Liên doanh liên kết với các đơn vị khác để sản xuất hàng xuất khẩu
- Cho thuê nhà văn phòng, nhà xởng, kho bãi.
Trong đó, hoạt động chủ yếu chiếm phần lớn doanh thu của Công ty là hoạt động
xuất nhập
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Vilexim.
1.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty Vilexim là một đơn vị thực hiện hạch toán độc lập, bộ máy kế toán
của công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Đây là
hình thức tổ chức công tác kế toán kết hợp hình thức tập trung với hình thức phân
tán: Các đơn vị trực thuộc đợc tổ chức bộ phận kế toán riêng nh Chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh, Chi nhánh Hải phòng làm nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ công tác
tài chính kế toán, định kỳ lập Báo cáo kế toán gửi về Phòng kế toán tại Văn phòng
Công ty.
12
ở các đơn vị trực thuộc với đặc điểm cha đủ trình độ quản lý, cha đợc phân
cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ ở mức độ cao nh Trung tâm Xuất khẩu Lao
động, Chi nhánh Hà Tây, Văn phòng đại diện tại Lào thì không tổ chức kế toán
riêng, mà bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra hạch toán
ban đầu; định kỳ thu nhận chứng từ ban đầu, xử lý và kiểm tra sơ bộ các chứng từ
đó để chuyển về Phòng kế toán tại Văn phòng Công ty.
Phòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện công việc kế toán phát
sinh tại Trụ sở Công ty và ở các đơn vị trực thuộc không có tổ chức kế toán riêng;
Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán ở các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế
toán riêng gửi đến và lập Báo cáo tài chính hợp nhất toàn công ty.
Mô hình kế toán áp dụng nh trên tại Công ty có nhiều u điểm hơn so với các
mô hình kế toán khác và tơng đối phù hợp với Công ty do đây là mô hình kế toán
tơng đối linh hoạt khi áp dụng; Mặt khác, Công ty Vilexim có quy mô vừa nhng
hoạt động phân tán, áp dụng mô hình này sẽ không bị phụ thuộc vào địa bàn hoạt
động; Công ty Vilexim đợc trang bị và sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hiện đại,
thuận lợi cho việc nối mạng nội bộ tại Văn phòng Công ty, cũng nh thông tin viễn
thông với các đơn vị trực thuộc. Do đó, thông tin kế toán đợc cung cấp khá kịp
thời.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
( Xem trang bên)
13
Chú thích:
Trong đó:
- Kế toán trởng là ngời điều hành công việc chung, chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm
tra công tác tổ chức kế toán theo đúng chế độ quy định của Nhà nớc.
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp số liệu để lập các báo cáo
tài chính.
- Kế toán tiền mặt theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt của công ty.
- Kế toán ngân hàng và thuế tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng
và thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nớc.
14
Biểu 1.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
KT
Tiền
mặt
Kế toán trư
ởnG
KT
Ngân
hàng
và
Thuế
KT
Hàng
tồn
kho
Kế
toán
Công
nợ
Kế
toán
Tổng
hợp
P.Kế toán tại
CN Tp HCM,
CN Hải Phòng
Nhân viên kế
toán tại các CN
khác
KT
Tiền lư
ơng
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp thông tin
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét