Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU Ở VIỆT NAM

Trang 5
Chính phủ đã có chủ trương cải cách hành chính và xã hội hoá một số hoạt động
sự nghiệp, trong đó, việc khoán thu, chi và giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn
vò sự nghiệp có thu là một trong các giải pháp được triển khai tương đối khẩn
trương. Ngay từ cuối năm 1999, Bộ Tài chính đã tích cực chuẩn bò và được phép của
Chính phủ cho thực hiện thí điểm ở một số đơn vò ở Trung ương và đòa phương. Các
kết quả bước đầu trong quá trình thực hiện thí điểm góp phần vào việc ban hành
những văn bản pháp luật về chế độ tài chính cho các đơn vò sự nghiệp có thu.
Ngày 16/01/2002, Chính phủ đã ban hành Nghò đònh số 10/2002/NĐ-CP về chế
độ tài chính áp dụng cho các đơn vò sự nghiệp có thu. Mục tiêu và nội dung cơ bản
của Nghò đònh là trao quyền tự chủ và tự chòu trách nhiệm trong việc tổ chức công
việc, sử dụng lao động và các nguồn lực tài chính của các đơn vò sự nghiệp có thu.
Qua hơn hai năm thực hiện, từ thực tế tài chính các đơn vò sự nghiệp có thu,
người ta nhận thấy rằng, cơ chế tài chính mới đã mở ra nhiều thuận lợi cho các đơn
vò sự nghiệp có thu, nhưng đồng thời, vẫn còn nhiều tồn tại chưa được giải quyết.
Xuất phát từ thực tế đó, người viết muốn lựa chọn đề tài "Hòan thiện chế độ tài
chính áp dụng cho các đơn vò sự nghiệp có thu ở Việt Nam" nhằm góp phần tìm
hiểu những nét cơ bản về Nghò đònh 10/2002/NĐ-CP, nghiên cứu về những kết quả
ban đầu của việc thực hiện Nghò đònh 10/2002/NĐ-CP và chế độ quản lý tài chính
hiện nay của các đơn vò sự nghiệp có thu, những ưu khuyết điểm của nó, đồng thời
đề ra các giải pháp để tiếp tục triển khai có hiệu quả việc thực hiện Nghò đònh
10/2002/NĐ-CP và tiếp tục hòan thiện chế độ quản lý tài chính nhằm khuyến khích
họat động sự nghiệp và khai thác các nguồn thu trong các lónh vực sự nghiệp.

Trang 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU.
1.1. Khái niệm và vai trò họat động sự nghiệp.
1.1.1 Khái niệm.
Họat động sự nghiệp là những họat động không sản xuất ra của cải vật chất,
nhưng nó tác động trực tiếp đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, quyết đònh
năng suất lao động của xã hội.
nước ta có thể kể các họat động sự nghiệp như: sự nghiệp văn hóa thông tin,
giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, nông lâm thủy lợi
1.1.2. Vai trò của họat động sự nghiệp.
Thời đại ngày nay, một quốc gia giàu hay nghèo không phải do có ít hay nhiều
lao động, tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu là do có khả năng phát huy tiềm năng
sáng tạo của con người lớn hay nhỏ. Tiềm năng này nằm trong các yếu tố cấu thành
con người về trình độ văn hóa, tri thức khoa học, thể lực tâm hồn, đạo đức lối sống,
thò hiếu, thẩm mỹ, giao tiếp cá nhân.
Tiềm năng này đòi hỏi sự phát triển tòan diện của con người và con người chỉ có
thể phát triển toàn diện thông qua các họat động sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa
học, thể dục thể thao, y tế
1.1.2.1. Vai trò của văn hoá thông tin.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng đònh vai trò của văn hóa trong Nghò quyết
của mình “văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”.
Trang 7
Với vai trò là mục tiêu của phát triển, văn hoá thể hiện trình độ phát triển về ý
thức, trí tuệ, năng lực sáng tạo của con người.
Với vai trò là động lực của sự phát triển, văn hóa khơi dậy và phát huy mọi tiềm
năng sáng tạo của con người. Văn hoá phát triển mạnh và đúng hướng có khả năng
phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của các nhân tố khách quan và chủ
quan, bảo đảm cho xã hội phát triển cân đối hài hòa và bền vững.
Văn hóa hướng dẫn và thúc đẩy người lao động không ngừng phát huy sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật, sản xuất ra hàng hóa với số lượng và chất lượng ngày càng
cao đáp ứng nhu cầu của xã hội. Văn hoá góp phần tăng cường sự hiểu biết, mở
rộng giao lưu hợp tác với các quốc gia khác trên thế giới.
1.1.2.2. Vai trò của giáo dục và đào tạo.
Đảng Cộng sản Việt Nam từ trước dến nay luôn khẳng đònh “Giáo dục là quốc
sách hàng đầu”. Không có một sự tiến bộ và thành đạt của một quốc gia nào có thể
tách rời sự tiến bộ và thành đạt của nền giáo dục đào tạo của quốc gia đó.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại phát triển ngày càng nhanh. Tri
thức và thông tin trở thành yếu tố hàng đầu, là nguồn có giá trò nhất. Trong bối
cảnh đó giáo dục đào tạo trở thành nhân tố quyết đònh nhất đối với sự phát triển
kinh tế xã hội.
1.1.2.3. Vai trò của khoa học công nghệ môi trường.
Khoa học là một lónh vực họat động rộng lớn của lòai người nhằm nghiên cứu
thành lý luận các tri thức và thực tiễn. Họat động khoa học sản sinh ra tri thức mới,
phát hiện ra các quy luật mới mà trước đó chưa biết.
Trang 8
Công nghệ là tổ hợp gồm nhiều công đọan của quá trình biến đổi tri thức khoa
học thành sản phẩm và dòch vụ.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển hệ thống kinh tế xã hội của
đất nước từ trạng thái năng suất chất lượng hiệu quả thấp, dựa vào sản xuất nông
nghiệp, sử dụng lao động thủ công là chính sang trạng thái năng suất chất lượng
hiệu quả cao dự trên phương pháp sản xuất công nghiệp vận dụng những thành tựu
mới của khoa học và công nghệ tiên tiến.
Công nghiệp hoá, hiện đại hóa cũng là quá trình chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo
hướng tăng nhanh các ngành có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, giá trò tăng cao.
Muốn đạt mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hóa phải phát triển công nghiệp
nhưng quan trọng hơn là phải đổi mới và phát triển công nghệ trong tòan bộ nền
kinh tế, phải sử dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới.
Có thể nói, thực chất và nội dung cơ bản của công nghiệp hoá và hiện đại hóa là
ứng dụng khoa học công nghệ vào nền kinh tế quốc dân.
Từ những nhận thức đó, Đảng Cộng sản đã khẳng đònh những quan điểm cơ bản
đối với khoa học công nghệ:
-Cùng với giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu.
-Khoa học và công nghệ là nội dung then chốt trong mọi họat động của tất cả
các ngành, các cấp, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế, củng cố quốc
phòng, an ninh.
-Phát triển khoa học công nghệ là sự nghiệp tòan dân.
-Phát huy năng lực nội sinh về khoa học công nghệ hiện đại thế giới.
Trang 9
-Phát triển khoa học công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trường.
1.1.2.4. Vai trò của sự nghiệp thể dục thể thao.
Phát triển thể dục thể thao là một bộ quan trọng trong chính sách phát triển
khoa học xã hội của Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, góp
phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân cách, lối sống lành mạnh,
làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
Mục tiêu cơ bản lâu dài của họat động thể dục thể thao của nước ta là xây dựng
một nền thể dục thể thao có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, giữ gìn, phát huy
bản sắc và truyền thống dân tộc, đồng thời nhanh chóng tiếp thu có chọn lựa những
thành tựu hiện đại, nâng cao sức khỏe, thể lực của nhân dân.
1.1.2.5. Vai trò của sự nghiệp y tế.
Sức khỏe là một trạng thái của con người hoàn hảo về mặt thể chất trí tuệ và xã
hội.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng đònh sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi
ngừơi và tòan xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghòêp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Mục tiêu tổng quát chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân là giảm tỷ lệ
người mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, làm cho nòi giống ngày càng tốt.
Điều này được ghi trong Hiến pháp năm 1992 là “Phát triển và thống nhất quản lý
sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân, huy động các tổ chức và mọi lực lượng xã hội
xây dựng và phát triển nền y học Việt Nam theo hướng dự phòng, kết hợp phòng bệnh
và chữa bệnh, phát triển và kết hợp nền y học cổ truyền và y học hiện đại, kết hợp
Trang 10
phát triển y tế Nhà nước với y tế nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế, tạo điều kiện cho
mọi ngừơi được chăm sóc sức khỏe.”
1.2. Khái niệm và phân loại đơn vò sự nghiệp có thu.
1.2.1. Khái niệm.
Đơn vò sự nghiệp là những tổ chức được thành lập để thực hiện các họat động sự
nghiệp, những họat động này nhằm duy trì, bảo đảm sự họat động bình thường của
xã hội, mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Những đơn vò sự nghiệp trong quá trình họat động sự nghiệp được phép thu phí
để bù đắp một phần hay tòan bộ chi phí được gọi là đơn vò sự nghiệp có thu.
Đơn vò sự nghiệp có thu được xác đònh dựa trên các đặc điểm cơ bản sau:
-Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập mà trong đó chủ yếu là do cơ
quan hành chính Nhà nước thành lập. Căn cứ vào vò trí và phạm vi họat động mà
đơn vò sự nghiệp có thu đó có thể do Thủ tướng chính phủ hay Bộ trưởng Bộ quản lý
ngành hay Chủ tòch ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trực
tiếp ra quyết đònh thành lập.
-Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để họat động, thực hiện nhiệm vụ chính
trò, chuyên môn. Trong quá trình họat động, được Nhà nước cho phép thu một số
khoản thu nhất đònh để bù đắp một phần hay tòan bộ chi phí họat động, tăng thu
nhập cho cán bộ, công chức và bổ sung tái tạo chi phí họat động thường xuyên của
đơn vò.
Trang 11
-Nhằm cung cấp dòch vụ công cho xã hội (thực hiện họat động sự nghiệp được
Nhà nước ủy quyền) không nằm mục đích sinh lợi. Dòch vụ công là những họat
động vì lợi ích chung. Dòch vụ công có những dấu hiệu cơ bản sau:
+Là những họat động phục vụ lợi ích tối thiểu cần thiết cho xã hội, đảm bảo
các quyền và nghóa vụ cơ bản của con người, đảm bảo cuộc sống bình thừơng và an
tòan.
+Những họat động này về cơ bản do các tổ chức đựơc Nhà nước ủy quyền
đứng ra thực hiện (có thể Nhà nước, có thể tư nhân), song Nhà nước vẫn chòu trách
nhiệm cuối cùng về những họat động này. Bởi với vai trò là ngừơi đảm bảo công
bằng xã hội, Nhà nước phải có nghóa vụ bảo đảm những mục tiêu chính của dòch vụ
công.
+Là những họat động theo pháp luật công nên mọi đối tượng hưởng thụ đều
có điều kiện và khả năng như nhau, không phân biệt hoàn cảnh cụ thể về xã hội,
chính trò hay kinh tế.
+Về nguyên tắc, dòch vụ công không phải là dòch vụ thương mại, do đó
không tồn tại trong môi trường cạnh tranh, việc trao đổi dòch vụ công không thông
qua quan hệ thò trường đầy đủ.
-Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khỏan riêng. Tức là các đơn vò sự
nghiệp có thu đáp ứng đủ 4 tiêu chí:
1. Được cơ quan có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hay
công nhận;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
Trang 12
3. Có tài sản độc lập với tổ chức, cá nhân khác và tự chòu trách nhiệm bằng các
tài sản đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
đây, cũng cần phân biệt đơn vò sự nghiệp với cơ quan hành chính Nhà nước.
Cơ quan hành chính Nhà nước là một bộ phận của bộ máy Nhà nước có chức
năng quản lý Nhà nước, như Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý Nhà nước
đối với ngành hay lónh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý Nhà nước các
dòch vụ công thuộc ngành lónh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà
nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy đònh của pháp luật.
Còn đơn vò sự nghiệp là những đơn vò trực thuộc của cơ quan hành chính Nhà
nước, do cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền thành lập, thực hiện họat
động sự nghiệp (cung cấp dòch vụ công cho xã hội), không có chức năng quản lý
Nhà nước.
1.2.2. Phân lọai đơn vò sự nghiệp có thu.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, đơn vò sự nghiệp có thu cũng đựơc phân thành
nhiều lọai.
Nếu căn cứ vào vò trí, đơn vò sự nghiệp có thu gồm:
-Đơn vò sự nghiệp có thu ở Trung ương như: Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền
hình Việt Nam, các bệnh viện do các Bộ ngành, cơ quan trung ương quản lý…
-Đơn vò sự nghiệp có thu ở đòa phương: Đài phát thanh truyền hình đòa phương,
các bệnh viện, trường học do đòa phương qủan lý…
Trang 13
Nếu căn cứ vào từng lónh vực họat động sự nghiệp có thu, có thể kể ra một số
đơn vò sau:
-Đơn vò sự nghiệp văn hoá thông tin: các đòan nghệ thuật, nhà bảo tàng, nhà
văn hóa, thư viện, đài phát thanh, truyền hình
-Đơn vò sự nghiệp giáo dục đào tạo: các trường, học viện, trung tâm đào tạo
-Đơn vò sự nghiệp khoa học công nghệ môi trường: các viện nghiên cứu, các
trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ
-Đơn vò sự nghiệp thể dục thể thao: câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động
-Đơn vò sự nghiệp y tế: bệnh viện, phòng khám, trung tâm vắcxin
-Đơn vò sự nghiệp kinh tế: vườn quốc gia, viện thiết kế, quy họach, Cục bảo vệ
thực vật
N ếu căn cứ vào chủ thể thành lập thì đơn vò sự nghiệp gồm:
-Đơn vò sự nghiệp có thu công lập: do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trực
tiếp ra quyết đònh thành lập.
-Đơn vò sự nghiệp có thu ngòai công lập như bán công, dân lập, tư nhân: đựơc cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hay công nhận.
-Đơn vò sự nghiệp có thu của các tổ chức chính trò, chính trò xã hội: do các tổ
chức chính trò, chính triï xã hội thành lập.
-Đơn vò sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp.
-Đơn vò sự nghiệp có thu do các Tổng công ty thành lập.
Nếu căn cứ vào khả năng thu phí của đơn vò, thì đơn vò sự nghiệp có thu gồm:
Trang 14
-Đơn vò sự nghiệp có thu tự bảo đảm tòan bộ chi phí họat động thường xuyên
(gọi là đơn vò sự nghiệp tự bảo đảm chi phí): là đơn vò sự nghiệp có nguồn thu bảo
đảm đựơc tòan bộ chi phí họat động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải
cấp kinh phí bảo đảm họat động thường xuyên cho đơn vò.
-Đơn vò sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí họat động thường xuyên
(gọi là đơn vò sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí): là đơn vò sự nghiệp có nguồn
thu chưa tự trang trải tòan bộ chi phí họat động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước
vẫn phải cấp một phần kinh phí họat động thường xuyên cho đơn vò.
Dưới đây là số liệu về số đơn vò sự nghiệp và số lao động trong các đơn vò sự
nghiệp tại hai thời điểm 01/07/1995 và 01/07/2002 theo kết quả của hai đợt tổng
điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp (Xem bảng 1).
Bảng 1: Kết quả 2 đợt tổng điều tra các đơn vò sự nghiệp
01/07/1995 01/07/2002 Tỷ lệ tăng
2002 so 1995
Số đơn vò 64.748 75.937 17,3%
Số lao động 1.030.078 1.482.282 43,9%
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam năm 2003.
1.3. Nội dung chế độ quản lý tài chính các đơn vò sự nghiệp có thu.
1.3.1. Khái quát chung về chế độ quản lý tài chính các đơn vò sự nghiệp có thu.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét