- Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của nhân loại, là tâm
hồn của một nhà yêu nướ, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành sẵn sàng hy sinh cao nhất vì độc
lập tự do của tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân
- Là bản lĩnh kiên định luôn tin vào nhân dân, khiêm tốn bình dị, ham học hỏi, nhạy bén
với cái mới, có phương pháp làm việc biện chứng, có đầu óc thực tiễn
Chính những phẩm chất cá nhân đó đã quyết đinh việc nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh tiếp
thu chon lọc , chuyển hoá tinh hoa văn hoá của dân tộc và thời đại thành tư tưởng của mình
1.2 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.2.1 Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng( trước năm
1911)
Đây là giai đoạn Hồ Chí Minh tiếp nhận truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân
tộc; hấp thụ vốn hán học, Quốc học bước đầu tiếp xúc với văn hoá phương tây; chứng kiến
cuộc sống khổ cực của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh hình thành nên
hoài bão cứu nước của mình.Giai đoạn này gia đình, nhà trường, quê hương là những nhân tố
ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành nhân cách của Hồ Chí Minh
1.2.2 Thời kỳ xác định con đường cứu nước, giải phóng dân tộc( 1911-1920)
Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn này
Người đã tìm hiểu các cuộc cách mạng trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các
dân tộcbị áp bức và nhân dân lao động chính quốc
- Tháng 7/ 1920 Người được tiếp xúc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc thuộc địa
“ Luận cương về những vấn đề dân tộc và thuộc địa đến với người như một ánh sáng kỳ diệu
nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”
- Việc biểu quyết tán thành thành lập quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng cộng sản
Pháp( 12/ 1920) đánh dấu bước chuyển về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh, từ chủ nghĩa yêu
nước đến với chủ nghĩa Mác- Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giai cấp, từ người yêu nước trở
thành người cộng sản
1.2.3 Thời kỳ hình thành tư tưởng cơ bản về con đường cách mạng Việt
Nam( 1921- 1930)
Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh hoạt động thực tiễn và lý luận cực kỳ sôi nổi và phong phú
để tiến tới thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Người tham gia hoạt động tích cực trong ban nghiên cứu thuộc của Đảng cộng sản
Pháp, tham gia sáng lập hội liên hiệp thuộc địa; tham gia các đại hội và hội nghị quốc tế; viết
nhiều bài báo tố cáo chủ nghĩa thực dân;Người viết những tác phẩm có tính chất lý luận chứa
đựng những nội dung sau đây:
+Chỉ ra bản chất của CNTB là “ ăn cướp” “ giết người”; là kẻ thù chung của các dân tộc
thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới
+ Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường cách mạng
vô sản
+Cách mạng giải phóng dân tộc có thể bùng nổ và giành thắng lợi trước cách mạng vô
sản chính quốc
+ cách mạng giải phóng dân tộc cần phải thu phục, lôi cuốn được nông dân đi theo, cần
xây dựng khối liên minh công- nông làm động lực cho cách mạng
+ Cách mạng muốn thành công phải do Đảng lãnh đạo
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân chứ không phải của một vài người
1.2.4 Thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định, tiến tới giành
thắng lợi đầu tiên cho cách mạng Việt Nam( 1930- 1945)
Do không nắm được tình hình thực tế ở Việt Nam và các nước thuộc địa phương Đông,
lại bị chi phối bởi khuynh hướng “ tả” lúc bấy giờ, Quốc tế cộng sản đã chỉ trích và phê phán
đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam
Hội nghị TW tháng 10/ 1930 của Đảng ta, theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản đã ra “ án
Nghị quyết” thủ tiêu chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam
thành Đảng cộng sản Đông Dương. trong thời gian đó Nguyễn ái Quốc bị Quốc tế Cộng sản
phê phán là chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi. Ngoài việc học tập Người không được giao công tác
nào khác
Trong hoàn cảnh đó, Nguyễn ái Quốc vẫn bình tĩnh nhưng kiên quyết giữ vững quan
điểm của mình.
Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản( 1935) đã có sự chuyển hướng chiến lược và sách
lược. Năm 1936 đề đề ra “ Chính sách mới” phê phán những biểu hiện “ tả khuynh” cô độc, bè
phái trước đây. Trên thực tế, từ đây Đảng đã trở lại với Chính cương, Sách lược vắn tắt của Hồ
Chí Minh
- 9/ 1938 Quốc tế Cộng sản điều động Nguyễn ái Quốc về công tác ở Mặt trận Đông
Dương.
Hội nghị TW Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ 6( 11/ 1939) khẳng định “ Đứng trên
lập trường giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi dân tộc là tối cao, tất cả mọi vấn đề của cách
mệnh, cả vấn đề điền địacũng phải nhằm mục đích ấy mà giải quyết”
Hội nghị TW lần thứ Tám đánh dấu sự thay đổi chiến lược đúng đắn, sáng tạo theo tư
tưởng Hồ Chí Minh
Cách mạng tháng 8/ 1945 với sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là thắng
lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh.
Cách mạng Việt Nam và thế giới đã chứng minh giá trị và sức sống mãnh của tư tưởng
Hồ Chí Minh là hoàn toàn đúng đắn.
1.2.5 Thời kỳ tiếp tục bổ sung, phát triển và hoàn thiện tư tưởng về độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội( 1945- 1969)
Sau khi giành được chính quyền Đảng và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ, vừa xây dựng CNXH ở Miền Bắc, vừa đấu tranh giải phóng
Miền Nam. đây là thời kỳ tư tưởng Hồ Chí Minh được bổ sung, phát triển và hoàn thiện trên
một loạt những vấn đề cơ bản sau:
- Về đường lối chiến tranh nhân dân “ toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh”
- Về xây dựng CNXH ở một nước vốn là một nước thuộc điạ nửa phong kiến, quá độ
lên CNXH không trải qua chế độ TBCN, trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh
- Về xây dựng Đảng với tư cách Đảng cầm quyền
- Về xây dựng nhà nước kiểu mới của dân, do dân, vì dân
- Về củng cố và tăng cường sự đoàn kết trong phong trào cộng sản quốc tế và nhân dân
các nước đấu tranh cho hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Trước khi qua đời Hồ Chí Minh đã để lại “Di Chúc” thiêng liêng. Di chúc nói lên tình
sâu nghĩa nặng của Người đối với dân, đối với nước, đồng thời vạch ra những định hướng
mang tính chất cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc sau khi kháng chiến thắng
lợi
Đảng và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá
mà Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta. Đại hội đại biểu toàn quốc VII của Đảng đã khẳng
định: “ Đảng lấy chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và
kim chỉ nam cho hành động”
Tư tưởng Hồ Chí Minh thực sự là nguồn trí tuệ, nguồn động lực to lớn soi sáng cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đổi mới và phát triển đất nước với mục tiêu “dân giàu,
nước mạnh, xã hội, công bằng, dân chủ văn minh”
1.3 GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc
a. Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của thời đại, nó trường tồn bất diệt, là tài sản vô giá
của dân tộc ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn “ Lý luận không phải là một cái gì cứng nhắc, nó đầy
tính sáng tạo, lý luận luôn cần được bổ sung bằng những kết luận mới, rút ra từ thực tiễn sinh
động”
Nét đắc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là những vấn đề xung quanh việc giải phóng
dân tộc và định hướng cho sự phát triển của dân tộc. Tư tưởng của Người gắn liền với chủ
nghĩa Mác- Lênin và thực tiễn cách mạng nước ta
b. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho Đảng và nhân dân ta trên con đường thực hiện
mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối cách mạng
đúng đắn, là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đi tới thắng lợi
1.3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới
a. Phản ánh khát vọng của thời đại
C.Mác khái quát “ Mỗi thời đại xã hội đều cần những con người vĩ đại của nó và nếu
không có những con người vĩ đại như thế thì thời đại sẽ sáng tạo ra những con người như thế”.
Hồ Chí Minh là nhân vật lịch sử vĩ đại, không chỉ là sản phẩm của dân tộc, của giai cấp
công nhân Việt Nam mà còn là sản phẩm của dân tộc, của nhân loại tiến bộ
b. Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người
Đóng góp lớn nhất của Hồ Chí Minh đối với thời đại là từ việc xác định con đường cứu
nước đúng đắn cho dân tộc đến việc xác định được một con đường cách mạng, một hướng đi,
một phương pháp để thức tỉnh hàng trăm triệu con người bị áp bức
Những tư tưởng của Hồ Chí Minh đã, đang và sẽ mãi là chân lý sáng ngời, góp phần
vào sự kiến tạo và phát triển của nhân loại. Đó là một sự thật lịch sử
c. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả
Trong lòng nhân dân thế giới , Hồ Chủ tịch là bất diệt. Bạn bè năm châu khâm phục và
coi Hồ Chí Minh là “lãnh tụ của thế giới thứ ba”. Tuy Người đã mất nhưng “ tư tưởng chỉ đạo
của Người vẫn mãi mãi soi sáng cuộc đấu tranh cho tới khi tất cả bọn xâm lược và bọn áp bức
bị đánh bại hoàn toàn”( Trích điện văn của Tổng thống nước Cộng hoà thống nhất Tan- da- ni-
a Gu- li- ut Ni- rê- rê)
“ Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày nay là ngôi sao trên bầu trời cách mạng XHCN, của các
dân tộc thuộc địa và phụ thuộc, đang chỉ đường cho chúng ta bằng ánh sáng của chủ nghĩa
Mác- Lênin. Trong sự nghiệp của chúng ta nhất định Người sẽ sống mãi ( R. A- rix- men đi
Tổng bí thư Đảng Cộng sản U- ru- goay)
Chương 2
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
2.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
2.1.1 Vấn đề dân tộc thuộc địa
a. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc điạ
- Thực chất của vấn đề dân tộc và thuộc địa là đấu tranh chống chống chủ nghĩa thực
dân, xoá bỏ ách thống trị, áp bức bóc lột của người nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc
lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước độc lập.
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: Hồ Chí Minh khẳng định phương hướng
phát triển dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là CNXH
b. Độc lập dân tộc- nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Cách tiếp cận từ quyền con người, Hồ Chí Minh khẳng định “ tất cả các dân tộc trên
thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự
do”
- Nội dung của độc lập dân tộc
+ Độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa
+ Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của
các dân tộc
+Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc.
C. Chủ nghĩa dân tộc- Một động lực lớn của đất nước
+ Hồ Chí Minh thấy rõ sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc với tư cách là chủ nghĩa yêu
nước chân chính của các dân thuộc địa. Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước bất cứ thế
lực ngoại xâm nào.
+ Trong TT Hồ Chí Minh chủ nghĩa chân chính là một bộ phận của tinh thần quốc tế
trong sáng khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động”.
2.1.2 Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
a. Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Hồ Chí Minh luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết vấn đề dân
tộc
b. Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết, độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội
- Hồ Chí Minh nói “ Nước được độc lập mà dân không có quyền được hưởng hạnh phúc
tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”
c. Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp
-Hồ Chí Minh giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, đồng thời đặt vấn đề
giai cấp trong vấn đề dân tộc. Giải phóng dân tộc là điều kiện để giải phóng giai cấp.
d. Độc lập cho dân tộc mình đồng thời tôn trong độc lập của các dân tộc khác. Người
đề ra khẩu hiệu “ Giúp bạn là tự giúp mình”.
2.2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
2.1.2 Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
a.Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa
- Người khẳng định tính chất và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng thuộc địa là giải
phóng dân tộc
b.Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
- Cách mạng giải phóng dân tộc nhằm đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân,
giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân.
2.2.2Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách
mạng vô sản.
a. Bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước khi Nguyễn ái Quốc ra đi
tìm đường cứu nước
Hồ Chí Minh mặc dù rất khâm phục tinh thần yêu nước của cha ông, nhưng Người
không tán thành các con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường mới.
b. Cách mạng tư sản là không triệt để
Người nhận thấy: “ Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư
bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hoà và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục
công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”
c. Con đường giải phóng dân tộc
Người khẳng định: “ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào
khác ngoài con đường cách mạng vô sản”
Hồ Chí Minh cho rằng: ở Việt Nam, giải phóng dân tộc là mục tiêu trước hết, đầu tiên
để tiến đến giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người
2.2.3 Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng cộng sản lãnh
đạo
a. Cách mạng trước hết phải có Đảng
Trong điều kiện Việt Nam, Hồ Chí Minh khẳng định: Cách mạng muốn thành công phải
có Đảng cách mệnh lãnh đạo. Đảng có vững, cách mệnh mới thành công. Đảng muốn vững
phải có chủ nghĩa làm cốt. “ Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân
chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin”
b. Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất
- Theo Hồ Chí Minh, trong thời đại ngày nay, cách mạng giải phóng dân tộc phải chống
lại kẻ thù tàn bạo, to lớn, giữa chúng có sự liên kết mạng tính quốc tế. Vì vậy, muốn đánh
thắng chúng cần có bộ tham mưu có đủ khả năng, có đường lối đúng đắn, có phương pháp đấu
tranh khoa học, bộ tham mưu đó của giai cấp công nhân chính là Đảng Cộng sản Việt Nam.
2.2.4 Lực lượng của cách mạng bao gồm toàn dân tộc
a. Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra
lịch sử- Đó là nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác- Lênin
- Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa vũ
trang. Người coi sức mạnh vĩ đại và năng lực sáng tạo vô tận của quần chúng là nhân tố đảm
bảo thắng lợi.
b. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
- Hồ Chí Minh qua thực tế tìm hiểu và nghiên cứu cách mạng thuộc địa đã khẳng định:
Cách mạng là việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc một, hai người
- Người khẳng định: công nông là gốc cách mệnh, nhưng không coi nhẹ khả năng tham
gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp tầng lớp khác
2.2.5 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo và có
khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
- Đõy là một luận điểm sỏng tạo cú giỏ trị lý luận và thực tiễn rất to lớn. một cống hiến
rất quan trọng vào kho tàng lý luận Mỏc - Lờnin, đó được thắng lợi của cỏch mạng giải phúng
dõn tộc Việt Nam chửng mỡnh là hoàn toàn đỳng đắn.
- Do nhận thức được thuộc địa là một khõu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc,
do đỏnh giỏ đỳng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yờu nước và tinh thần dõn tộc, ngay từ năm
1924, Nguyễn Ái Quốc đó sóm cho rằng: ''Cỏch mạng thuộc địa khụng những khụng phụ
thuộc vào cỏch mạng vụ sản ở chớnh quốc mà cú thể giành thắng lợi truởc'', và ''trong khi thủ
tiờu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc, họ có thể
giỳp đỡ những người anh em mỡnh ở phương Tõy trong nhiệm vụ giải phúng hoàn toàn''.
2.2.6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách
mạng bạo lực
a. Tính tất yếu của bạo lực cách mạng
- Bạo lực là quy luật phổ biến của mọi cuộc cách mạng, cuộc cách mạng của chúng ta
không nằm ngoài quy luật ấy.
- Hồ Chí Minh chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chủ nghĩa thực dân
giành độc lập dân tộc. Không có bạo lực của quần chúng thì không thể đánh đổ được kẻ thù
bởi chúng luôn chủ trương dùng bạo lực phản cách mạng để đàn áp, duy trì sự thống trị của
chúng đối với đông đảo nhân dân
b. Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hoà bình
- Hồ Chí Minh chủ trương dùng bạo lực cách mạng nhưng không tuyệt đối hóa bạo lực mà
coi đây là một phương tiện để giành lại và giữ vững nền độc lập dân tộc. vì vậy trong thực tiễn
hoạt động cách mạng của mình, Người chỉ dùng bạo lực, dùng chiến tranh tự vệ trong điều
kiện bắt buộc, sau khi đã làm hết sức mình để giải quyết mâu thuẫn bằng con đường hoà bình.
c. .Hình thái bạo lực cách mạng
- Bạo lực cách mạng theo quan điểm của Hồ Chí Minh là tất cả các hình thức, phương pháp
thích hợp để tiến công liên tục nhằm đánh lùi từng bước, đánh đổ từng bộ phận để tiến tới đánh
đổ hoàn toàn bọn đế quốc thực dân, giành chính quyền về tay nhân dân.
KẾT LUẬN
- Làm phong phú học thuyết Mác- Lênin về cách mạng thuộc địa
- Làm chuyển hoá phong trào yêu nước, tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản
Việt Nam
- Đặt cơ sở để xây dựng nên đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng
- Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam
Chương 3
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
3.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
3.1.1.Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Hồ Chí Minh tiếp thu, vận dụng sáng tạo lý luận hình thái kinh tế- xã hội của Mác-
Lênin về sự phát triển tất yếu của xã hội loài người. Người khẳng định: tiến lên CNXH là bước
phát triển tất yếu của Việt Nam sau khi nước nhà được độc lập theo con đường cách mạng vô
sản.
3.1.2 Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a.Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
- Từ khát vọng giải phóng dân tộc
- Từ phương diện đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, nhân văn mácxít.
- Từ phương diện văn hoá
c. Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở
Với tư cách là một chế độ xã hội sẽ được xây dựng ở Việt Nam, bản chất của CNXH đã
được Hồ Chí Minh luận giải qua một số đặc trưng cơ bản sau:
-Về chính trị: CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ
- Về kinh tế: CNXH có nền kinh tế phát triển cao, với lực lượng sản xuất hiện đại, quan
hệ sản xuất mới dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Về văn hoá: CNXH là xã hội phát triển cao về văn hoá, đạo đức.
- Về xã hội: Đó là xã hội công bằng, hợp lý,không còn người bóc lột người, các dân tộc
bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Về con người: con người được giải phóng, có cuộc sống vật chất, tinh thần phong phú,
được tự do phát triển toàn diện.
- Về lực lượng để xây dựng CNXH: CNXH là công trình tập thể, là sự nghiệp của nhân
dân, do nhân dân tự xây dựng lấy, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
3.1.4 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội
a. Những mục tiêu cơ bản
- Bản chất và mục tiờu của chủ nghĩa xó hội cú quan hệ chặt chẽ với nhau. Những đặc
trưng bản chất của chủ nghĩa xó hội theo tư tưởng Hồ Chớ Minh sau khi được nhận thức đều
trở thành những mục tiờu cơ bản cần đạt tới trong quỏ trình xõy dựng và hoàn thiợ̀n CNXH ở
Viợ̀t Nam.
- Chế độ chớnh trị m chỳng ta xõy dựng là chế độ do dõn làm chủ
- Về quan hệ xó hội: xó hội mà chỳng ta xõy dựng là một xó hội cụng bằng, dõn chủ cú
quan hệ tất đẹp giữa người với người; cỏc chớnh sỏch xó hội được quan tõm thực hiện; đạo
đức - lối sống xó hội phỏt triển lành mạnh.
- Con người xó hội chủ nghĩa theo quan điểm của Hồ Chớ Minh phải là con người cú
tinh thần và năng lực làm chủ; cú đạo đức cần kiệm liờm chớnh, chớ cụng vụ tư; cú kiến thức
khoa học - kỹ thuật, nhạy bộn với cỏi mới; cú tinh thần sỏng tạo, dỏm nghĩ, dỏm làm, , Đú là
nguồn lực quan trọng nhất để xõy dựng thànhcụng chủ nghĩa xó hội.
- Nền kinh tế mà chỳng ta bõy giờ là ''một nền kinh tế xó hội chủ nghĩa với cụng nghiệp
và nụng nghiệp hiện đại khoa học và kỹ thuật tiờn tiến'' trờn cơ sở kinh tế xó hội chủ nghĩa
ngày càng phỏt triển, cỏch búc lột theo chủ nghĩa tư bản được xoỏ bỏ dần, đời sống vật chất và
văn hoỏ của nhõn dõn ngày càng được cải thiện''.
Nền kinh tế xó hội chủ nghĩa phải được tạo lập trờn cơ sở chế độ sở hữu cụng cộng về
tư liệu sản xuất.
Chủ nghĩa xó hội gắn liền với văn hoỏ và là giai đoạn phỏt triển cao hơn chủ nghĩa tư
bản về mặt giải phúng con người trước hất khỏi mọi ỏch ỏp bức búc lột.
b. Các động lực của chủ nghĩa xẫ hội
- Động lực con người: phải phát huy sức mạnh của con người với tư cách là cá nhân
người lao động trong cộng đồng sức mạnh của cả dân tộc.
- Động lực vật chất: đó là nhu cầu và lợi ích của con người, của xã hội, coi trọng động
lực từ các đòn bẩy kinh tế.
- Động lực chính trị tinh thần: đó là việc phát huy quyền làm chủ và ý thức làm chủ của
người lao động, thực hiện công bằng xã hội.
- Động lực khoa học- kỹ thuật và yếu tố quốc tế.
3.2 CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT
NAM
3.2.1 con đường
a.Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ
- Đó là quan niệm về một hình thái quá độ gián tiếp- từ một xã hội thuộc địa nửa phong
kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập đi lên CNXH.
- Đặc điểm lớn nhất là “ Từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không
phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.”
- Mâu thuẫn chủ yếu trong thời kỳ quá độ đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển ngày
càng cao của đất nước với thực trạng nghèo nàn, lạc hậu và sự chống phá của các thế lực thù
địch đối với dân tộc ta trong quá trình đi lên CNXH
b. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quỏ độ, Người chỉ rừ: 'phải xõy đựng nền tảng vật
chất và kỹ thuật của chủnghĩa xó hội, đưa miền Bắc tiến dần lờn chủ nghĩa xó hội, cú cụng
nghiệp và nụng nghiệp hiện đại, cú văn hoỏ và khoa học tiờn tiến, trong quỏ trỡnh cỏch mạng
xó hội chủ nghĩa, chỳng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xõy dựng nền kinh tế mới, mà xõy
dựng là nhiệm vụ chủ chụ́t và lõu dài
d. Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong
thời kỳ quá độ
- Xây dựng về chính trị: giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng,củng cố và mở
rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh công- nông và trí thức
- Xây dựng về kinh tế, Người đề cập đến các mặt: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ
chế quản lý…
- Xây dựng về văn hoá: Người nhấn mạnh đến xây dựng con người mới, nâng cao dân trí,
đề cao vai trò của văn hoá, giáo dục.
3.2.2Biện pháp
-Hồ Chí Minh xác định bước đi trong xây dựng CNXH: dần dần, thận trọng từng bước
một, từ thấp đến cao, không chủ quan nôn nóng.
- Người đã gợi ý nhiều phương thức, biện pháp tiến hành xây dựng CNXH qua 1số cách
làm cụ thể:
+ Thực hiện cải tạo với xây dựng, trong đó xây dựng là chủ chốt và lâu dài
+ Kết hợp cải tạo với xây dựng trong đó xây dựng là chủ yếu, vừa xây dựng vừa bảo vệ
+ Đẩy mạnh tăng gia sản xuất đi đôi với thực hành tiết kiệm
- Người khẳng định trong điều kiện nước ta biện pháp cơ bản, lâu dài, quyết định là đem
của dân, sức dân, tài dân làm lợi cho dân
KẾT LUẬN
- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực,, trước
hết là nội lực để đẩy mạnh CNH, HDH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Chăm lo xây dựng Đảng, làm trongg sạch bộ máy nhà nứơc, đẩy mạnh đấu tranh
chống quan liêu, tham nhũng, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính để xây dựng CNXH
Chương 4
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
4.1 QUAN NIỆM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
4.1.1Về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
- Trong bài viết “ Ba mươi năm hoạt động của Đảng” Hồ Chí Minh chỉ rõ: Chủ nghĩa
Mác- Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành
lập Đảng Cộng sản Đông Dương vào đầu năm 1930
4.1.2 Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam
-Khẳng định tính tất yếu phải có sự lãnh đạo phải có sự lãnh đạo của Đảng đối với cách
mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh viết: “ Cách mạng trước hết cần phải có cái gì? trước hết phải
có Đảng cách mạng để trong thì vận động, tổ chức dân chúng ngoài thì liên hệ với các dân tộc
bị áp bức và vô sản giai cấp ở mọi nơi. Đảng có vững thì cách mạng mới thành công, cũng như
người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy.”
- Hồ Chí Minh cho rằng chế độ thống trị tàn bạo của thực dân Pháp đã đẩy nhân dân ta
đến cảnh ngộ “ hấp hối, tử địa” , khiến cho nhân dân ta thấy rằng “ muốn sống phải làm cách
mạng, nhưng muốn làm cách mạng phải có Đảng lãnh đạo”. Cho nên, theo Người sự ra đời của
Đảng Cộng sản Việt Nam trước hết là vì sự sống còn của dân tộc, là để cứu dân, cứu nước.
4.1.3 Bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam
- Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân,
đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân.
+ Về lý luận: Hồ Chí Minh chủ trương Đảng phải theo chủ nghĩa Mác- Lênin, là hệ tư
tưởng của giai cấp công nhân- là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng.
+ Về tổ chức: tổ chức và sinh hoạt theo những nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp
công nhân
-Tính dân tộc của Đảng được thể hiện trên 2 phương diện:
+ Đảng cộng sản Việt Nam đại diện và tiêu biểu cho lợi ích của toàn dân tộc, hoạt động
của Đảng là đem lại lợi ích cho toàn dân tộc. Người viết: “ Ngoài lợi ích của tổ quốc và nhân
dân, Đảng ta không có lợi ích nào khác”
+ Đảng viên của Đảng bao gồm những người Việt Nam yêu nước, những người con ưu
tú của dân tộc.
+ cơ sở xã hội của Đảng rất rộng lớn cả dân tộc bao gồm tất cả quốc dân, trừ bọn phản
quốc và tham ô ra ngoài.
+ Thành phần xuất thân của Đảng viên rất đa dạng: công nhân, nông dân, tri thức, tiểu
tư sản…
4.1.4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản cầm quyền
- Thế nào là Đảng cầm quyền? Trong “Di chúc”, Hồ Chí Minh viết: Đảng cầm quyền là
Đảng tiếp tục lãnh đạo sự nghiệp cách mạng trong điều kiện Đẩng đã lãnh đạo nhân dân giành
được quyền lực nhà nước và tiếp tục lãnh đạo bộ máy nhà nước hoàn thành sự nghiệp độc lập
dân tộc, dân chủ và CNXH.
- Người chỉ rõ mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền “ Những người cộng sản chúng
ta không một phút nào được quên lý tưởng cao cả của mình là phấn đấu cho tổ quốc hoàn toàn
độc lập, cho CNXH hoàn toàn thắng lợi trên đất nước ta và trên thế giới”
- Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân: lãnh
đạo phải bằng giáo dục, thuyết phục, nghĩa là phải làm cho dân tin, dân phục để dân theo; làm
đầy tớ tức là tận tâm, tận lực phụng sự nhân dân “ khổ trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”.
4.2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
TRONG SẠCH VỮNG MẠNH
4 2.1 Xây dựng Đảng- quy luật tồn tại và phát triển của Đảng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét