Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Quản lý, hạch toán tiền lương và bảo hiểm ở nhà máy A38 - PK - KQ


Tiền lơng thực tế =
1.1.3 Nội dung của quỹ l ơng :
Đối với các doanh nghiệp hay đối với ngời sử dụng lao động thì tiền lơng
là bộ phận quan trọng cấu thành chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý vì vậy trong các doanh nghiệp phải hình thành quỹ lơng .
Quỹ lơng là toàn bộ số tiền lơng phải trả cho tất cả lao động mà doanh
nghiệp quản lý và sử dụng bao gồm các khoản :
Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng
khoán .
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do phải
điều động công tác, làm nghĩa vụ theo quy định, thời gian nghỉ phép, thời
gian đi học .
Các loại phụ cấp làm thêm giờ .
Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
v.v
Ngoài ra trong quỹ lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợ
cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động,
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng công nhân viên trong sản xuất đợc
chia thành hai loại : tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp kèm theo ( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, )
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
công nhân viên nghỉ đợc hởng lơng theo quy định của chế độ ( nghỉ phép, nghỉ
về ngừng sản xuất, ).
5

Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Tiền l-
ơng chính của sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm.
Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp phải quan hệ với việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền
thởng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm .
1.1.4 Nguồn hình thành quỹ tiền l ơng và sử dụng quỹ tiền l ơng
1.1.4.1 Nguồn hình thành quỹ tiền l ơng.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp
xác định nguồn quỹ tiền lơng tơng ứng để trả lơng cho ngời lao động - nguồn
bao gồm :
Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao.
Quỹ tiền lơng bổ sung theo chế độ quy định của nhà nớc
Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài
đơn giá tiền lơng đợc giao.
Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trứoc chuyển sang .
Nguồn quỹ tiền lơng nêu trên đợc gọi là tổng quỹ tiền lơng.
1.1.4.2 Sử dụng tổng quỹ tiền l ơng.
Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chỉ tiêu so với quỹ tiền lơng đợc h-
ởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền l-
ơng qúa lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lơng cho các
quỹ sau:
+ Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản
phẩm, lơng thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lơng ).
+ Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất, chất l-
ợng cao, có thành tích trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lơng
).
+ Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,
tay nghề giỏi ( tối đa không vợt quá 2% tổng quỹ tiền lơng ).
6

+ Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền l-
ơng ).
1.1.5 Các hình thức trả l ơng .
Việc thực hiện hình thức trả lơng thích hợp trong các doanh nghiệp nằm
quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích
chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và ngời lao động, lựa chọn hình
thức trả lơng đúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế khuyến khích ngời lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động đảm bảo ngày công, giờ, và năng suất lao
động.
Các doanh nghiệp thờng áp dụng hai chế độ trả lơng cơ bản, là chế độ trả
lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm ( đủ
tiêu chuẩn ) do công nhân viên làm ra, ngoài ra còn có dạng biến tớng của tiền
lơng sản phẩm là tiền lơng khoán theo khối lợng công việc ( khoán từng phần
công việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuối cùng )
1.1.5.1 Trả l ơng theo thời gian .
Đây là hình thức trả lơng theo thời gian lao động, theo cấp bậc kỹ thuật
và thang lơng để tính lơng cho từng ngời lao động. Hình thức này chỉ áp dụng
chủ yếu cho ngời lao động gián tiếp, hoặc đối với lao động trực tiếp nhng không
định mức đợc sản phẩm
* Trả l ơng theo thời gian lao động giản đơn.
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là thời
gian giản đơn.
Hình thức trả lơng bao gồm :
Lơng tháng =

Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho công viên làm công tác quản lý
hành chính, và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản
xuất.
7

Lơng ngày =

Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số
ngày làm việc thực tế trong tháng. Lơng ngày thờng để trả lơng cho lao động
trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao động trong những ngày hội
họp, học tập, hoặc các nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Lơng giờ =
Lơng giờ thờng đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời
gian làm việc không hởng theo sản phẩm
Lơng công nhật.
Ưu, khuyết điểm của hình thức trả lơng theo thời gian.
- Dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động . Nhng cách tính mang tính kết quả
cao, thờng không khuyến khích ngời lao động, không quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động.
1.1.5.2 Trả l ơng theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng tính theo khối lợng ( số lợng ) sản phẩm, công việc
đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu, chất lợng quy định và đơn giá tiền lơng tính cho
một đơn vị sản phẩm .
Tuỳ theo yêu cầu kích thớc ngời lao động để nâng cao chất lợng, năng
suất, sản lợng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất, mà doanh nghiệp có thể áp dụng
các hình thức đơn giá tiền lơng sản phẩm khác nhau. Và do đó trả lơng theo sản
phẩm có thể thực hiện theo nhiều dạng.
* Trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Hình thức này áp dụng đối với ngời lao động trực tiếp sản xuất, trong điều
kiện quá trình lao động của họ mang tính chất tơng đối độc lập, có thể định mức,
8

kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt và áp dụng định mức
lao động để có tiêu chuẩn sản phẩm và định giá tiền lơng cho phù hợp.
* Trả l ơng theo sản phẩm nhóm lao động .
Hình thức này áp dụng đối với công việc yêu cầu một nhóm ngời phối hợp thực
hiện nh lắp ráp thiết bị sản xuất ở các bộ phận làm việc.
Trả lơng theo sản phẩm nhóm có tác dụng khuyến khích lao động trong nhóm
nâng cao chất lợng và trách nhiệm đối với tập thể, quan tâm đến kết quả cuối
cùng của nhóm .
* Trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp.
Tiền lơng =
Cách trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công
nhân chính, tạo điều kiện cho công nhân chính nâng cao năng suất lao động .
Nhng tiền lơng phụ thuộc nhiều vào kết quả của công nhân chính, do đó việc trả
lơng cha thật chính xác, cha thật đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
phụ bỏ ra.
* Trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng sản phẩm tăng dần ( luỹ
tiến ) áp dụng theo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm đợc gọi là
tiền lơng sản phẩm luỹ tiến . Tiền lơng này gồm hai phần :
Phần 1 : tiền lơng hình thành định mức đợc giao.
Phần 2 :căn cứ vào số lợng vợt định mức thì số vợt định mức càng nhiều
thì tiền lơng càng lớn.
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng
nhanh năng suất lao động nên đợc áp dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để
đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ áp dụng trong
trờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Sử dụng
hình thức trả lơng này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy trờng hợp không cần thiết thì không nên sử
dụng hình thức trả lơng này.
9

Tóm lại hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm quán
triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động. Tuy nhiên, muốn cho hình thức này
phát huy đợc tác dụng, doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng
công việc, từng cấp, bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù hợp với điều kiện lao
động cụ thể của doanh nghiệp. Có nh vậy, tiền lơng trả theo sản phẩm mới đảm bảo
đợc tính chính xác, công bằng, hợp lý.
1.1.5.3 Hình thức trả l ơng khoán.
Hình thức trả lơng khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, nông nghiệp và
sửa chữa cơ khí.
Cách trả lơng này kích thích công nhân không chỉ nỗ lực bản thân tích cực
lao động mà còn quan tâm nhắc nhở công nhân khác cùng làm tốt, khuyến khích
ngời lao động hoàn thành nhanh chóng khối lợng công việc và đảm bảo chất l-
ợng công việc thông qua hợp đồng làm khoán.
Với hình thức này áp dụng trực tiếp cho ngời lao động làm khoán, trả lơng
theo sản phẩm nhóm dựa trên cơ sở thời gian lao động và sự khuyến khích của
từng ngời trong nhóm, để áp dụng phơng pháp chia lơng cho từng ngời lao động .
Ph ơng pháp 1 : Chia long theo cấp bậc làm việc.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cấp bậc công việc phù hợp với cấp
bậc kỹ thuật của ngời lao động.
Bảng tính lơng
STT
Tên ng-
ời lao
động
Cấp bậc
kỹ thuật
Thời
gian
làm
việc
Mức lơng
1 ngày
Hệ số
quy đổi
Số ngày
quy đổi
Tiền lơng
1 2 3 4 5 6 7
1
10

2
Tổng cộng
Cấp bậc kỹ thuật càng cao thì hệ số quy đổi càng lớn
Ph ơng pháp 2.
Chia lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc kết hợp với bình công điểm,
áp dụng trong trờng hợp cấp bậc kỹ thuật của ngời lao động không phù hợp với
cấp bậc công việc đợc giao, do đó dẫn đến chênh lệch năng suất lao động giữa
các thành viên trong tập thể nên phải kết hợp với bình công điểm.
- Tiền lơng phân theo cấp này gồm 2 phần :
Phần 1 : Tiền lơng đợc hởng theo cấp bậc công việc đợc giao.
Phần 2 : Phần chênh lệch giữa tổng số tiền lơng với tiền lơng hởng theo
cấp bậc công việc đợc giao.
- Số tiền lơng phải trả cho ngời lao động = Phần 1 + Phần 2
Ph ơng pháp 3.
Chia lơng theo công điểm áp dụng trong trờng hợp ngời lao động làm việc
không ổn định, kỹ thuật đơn giản . Cấp bậc công nhân không phản ánh rõ kết
quả lao động, mà sự chênh lệch về năng suất chủ yếu là do sức khoẻ và thái độ
lao động . Do đó phải bình công điểm cho từng ngời. Hàng ngày và cuối tháng
tính tổng số bình quân công điểm cho từng ngời và cả nhoms tiến hành chia lơng
theo điểm.
1.1.5.4 L ơng nghỉ phép và các khoản phụ cấp làm thêm.
Theo chế độ hiện hành, khi ngời lao động nghỉ phép thì đợc trả 100% tiền
lơng theo cấp bậc . Tiền lơng nghỉ phép là tiền lơng phụ của ngời lao động . 1
năm 1 ngời đợc nghỉ là 12 ngày nếu làm việc 5 năm liền thì tính thêm 1 ngày
vào thời gian nghỉ phép, từ 30 năm trở lên thì đợc nghỉ thêm 6 ngày . Tiền lơng
nghỉ phép đợc đa vào chi phí từng tháng, nếu doanh nghiệp không thể bố trí cho
ngời lao động nghỉ phép ổn định đều đặn giữa các tháng trong năm, doanh
11

nghiệp cần phải trích trớc tiền lơng nghỉ phép để đảm bảo chi phí ổn định giữa
các tháng trong năm.
Khi ngời lao động làm thêm giờ thì phải có phiếu báo làm đêm, làm thêm
giờ làm căn cứ để tính lơng thêm giờ và phụ cấp làm đêm.
Khi ngời lao động làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn, thì giờ làm thêm đợc
trả lơng 150% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng và đợc trả
200% nếu làm vào ngày nghỉ hàng tuần trớc ngày lễ.
Lơng thêm giờ =
Phụ cấp làm đêm áp dụng đối với ngời lao động làm việc từ 22
h
hôm trớc
đến 6
h
sáng hôm sau, phụ cấp gồm 2 mức :
+ 30% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thờng xuyên làm
việc ban đêm.
+ 40% lơng cấp bậc hay chức vụ đối với ngời lao động thờng làm việc
thêm ca hay chuyên làm đêm.
1.2 nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các hình thức quỹ bhxh,
bhyt, kpcđ
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán bảo hiểm .
Bảo hiểm xã hội đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp công nhân viên tạm
thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, nh : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất
sức, nghỉ hu.
Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ
của ngời lao động.
Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động tổ chức của giới lao động,
chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động .
12

1.2.2 Các hình thức quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
1.2.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội :
BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, khoản chi phí BHXH đợc chi theo quy định của nhà nớc .
Theo chế độ quy định BHXH đợc trích trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho
công nhân viên trong tháng.
Quỹ BHXH đợc thiết lập để tạo ra nguồn vốn để tài trợ cho công nhân
viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu
Quỹ BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng : Một phần đợc nộp lên cơ quan
quản lý chuyên môn, để chi chi cho các trờng hợp quy định ( ốm đau, thai sản )
Việc sử dụng chi quỹ BHXH dù ở cấp quản lý nào vẫn phải thực hiện theo
chế độ quy định của nhà nớc.
1.2.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế :
Phần theo chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu, sẽ đợc trích vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Hàng tháng theo tỷ lệ quy định,
BHYT đợc trích trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong
tháng .Một phần BHYT đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ,
bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của công nhân viên ( khám, chữa bệnh, ).
1.2.2.3 Kinh phí công đoàn :
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp . Hàng tháng theo tỷ lệ quy định KPCĐ đợc trích trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp trong
tháng . KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp, quản lý và chi tiêu
theo chế độ quy định . Một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên và một
phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ( nghiệp đoàn của công nhân viên )
trong doanh nghiệp.
Theo quy định hiện nay tỷ lệ trích bảo hiểm nh sau :
BHXH : Tỷ lệ trích là 20%
Trong đó một phần do ngời sử dụng lao động chịu và đợc tính thẳng vào
chi phí sản xuất trong kỳ của đơn vị là 15%.
13

Một phần do ngời lao động chịu và đợc tính trừ vào thu nhập của ngời lao
động là 5%.
BHYT :Tỷ lệ trích là 3%
Trong đó 2% ngời sử dụng lao động chịu và đợc tính thẳng vào chi phí
sản xuất . 1% do ngời lao động chịu.
KPCĐ : Tỷ lệ trích là 2%.
Trong đó 1% nộp cho công đoàn cấp trên
1% chi tiêu cho các hoạt động công đoàn tại đơn vị.
Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có ý
nghĩa quan trọng cả đối với tính chi phí sản xuất kinh doanh và cả đối với việc
đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên trong doanh nghiệp.
1.2.3 Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và bảo hiểm :
Để ngời lao động có thể yên tâm sản xuất, nhằm nâng cao năng suất và
chất lợng sản phẩm là một trong những mối quan tâm không nhỏ của bất kỳ
doanh nghiệp vừa và nhỏ nào. Để giải quyết mối quan tâm đó, trong các doanh
nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp quản lý bằng công cụ kế toán khác nhau,
trong đó đặc biệt là kế toán tiền lơng và bảo hiểm đóng vai trò rất quan trọng.
Xuất phát từ tầm quan tọng này mà kế toán tiền lơng và bảo hiểm có những
nhiệm vụ chủ yếu sau :
+ Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân
viên ; tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan
cho công nhân viên.Quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ lơng .
+ Tính toán phan bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công )và
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.
+ Định kỳ, phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ
tiền lơng .Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
1.3 nội dung ý nghĩa của hạch toán tiền l ơng.
Các doanh nghiệp nhà nớc thông thờng sử dụng các chứng từ bắt buộc sau
( theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành ở nớc ta )
-Bảng chấm công : Mẫu số 01- LĐTL.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét