Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác huy động tiền gửi dân cư tại Vietinbank hai bà trưng

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
mại dịch vụ trên thị trờng vốn tiền tệ nhàn rỗi, thoả mãn đồng thời nhu cầu của
ngời đi vay và ngời cho vay.
Đối với ngời đi vay, ngân hàng thơng mại có khả năng huy động mọi
nguồn vốn nh góp vốn nhỏ thành vốn lớn, chuyển vốn ngắn hạn thành vốn dài
hạn, có khả năng phân tán rủi ro và bù đắp rủi ro, có trình độ công nghệ ngân
hàng cao, có đội ngũ cán bộ công nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp, có kho
dự trữ thông tin và phân tích dự đoán thị trờng và khách hàng chuẩn xác đảm
bảo an toàn tín dụng.
Đối với ngời cho vay thì ngân hàng thơng mại là một chủ thể tài chính
mạnh huy động tập trung mọi nguồn vốn không kỳ hạn, có kỳ hạn: ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn, tiền gửi tiết kiệm dân c thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời
cho vay.
Hơn nữa, với sự ra đời của tiền ghi sổ và công cụ tài khoản ngân hàng với
hệ thống tổ chức mạng lới rộng khắp thực hiện nhiệm vụ trung gian thanh toán
theo các phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt cho mọi đối tợng thông
qua mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán. Với nhiều công cụ thanh toán:
séc thanh toán, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng, ngân phiếu thanh toán,
thẻ thanh toán và thanh toán bù trừ đảm bảo thoả mãn nhu cầu thanh toán đa
dạng của khách hàng, thuận tiện, an toàn, nhanh chóng đáp ứng khối lợng lớn
của thanh toán. Đó là một u thế hơn hẳn mọi định chế tài chính khác.
1.2.Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân Hàng Thơng Mại
Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị
trờng tiền tệ theo cơ chế tự chủ tài chính, hạch toán kinh doanh. Trong hoạt
động kinh doanh, ngân hàng thơng mại nghiên cứu hoạch định tổ chức cung cấp
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng sao cho chi phí tối thiểu, doanh thu tối đa, nâng
cao tỷ suất doanh lợi và lợi nhuận đảm bảo an toàn, phát triển vốn.
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
Hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể phân chia thành ba nhóm: Nghiệp
vụ bên nợ (hoạt động tạo lập vốn kinh doanh), nghiệp vụ bên có (hoạt động sử
dụng vốn kinh doanh) và nghiệp vụ trung gian dịch vụ.
1.2.1.Hoạt động tạo lập vốn kinh doanh
Đây là nhóm các nghiệp vụ nhằm tạo lập nguồn vốn cho ngân hàng. Là
một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên nguồn vốn của ngân hàng là một yếu tố
quyết định tới quy mô hoạt động, uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trờng
của ngân hàng. Hoạt động này đợc hình thành và thực hiện ngay khi thành lập
ngân hàng và nó tiếp tục phát triển trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng
bao gồm việc tạo lập vốn điều lệ, thành lập các quỹ dự trữ, các nghiệp vụ đi vay
và nhận ký thác.
Nguồn vốn của ngân hàng đợc hình thành từ các nguồn sau: Vốn tự có và
coi nh tự có; Nguồn vốn huy động từ nội tại nền kinh tế (từ dân c, doanh
nghiệp ); Vốn do trung ơng hỗ trợ (đối với ngân hàng thơng mại quốc doanh);
Vốn vay trên thị trờng liên ngân hàng; Vốn vay bằng cách phát hành kỳ phiếu,
trái phiếu; Nguồn vốn uỷ thác
1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn kinh doanh
Hoạt động sử dụng vốn kinh doanh của ngân hàng thơng mại là nghiệp vụ
trọng yếu của mỗi ngân hàng, nó quyết định tới kết quả kinh doanh của ngân
hàng cũng nh sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thơng mại.
+ Nghiệp vụ tín dụng. Đây là nghiệp vụ quan trọng nhất mang lại một khối
lợng lớn các tài sản cho ngân hàng. Ngân hàng cung cấp vốn sản xuất kinh
doanh cho các doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng của dân c cả về ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn thông qua nhiều hình thức đa dạng và phong phú nh: tín
dụng ngân quỹ (cho vay vốn lu động), chiết khấu, tín dụng có đảm bảo, tín dụng
thuê mua trên cơ sở cam kết hoàn trả trong một thời gian nhất định theo một số
điều kiện nhất định.
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
+ Nghiệp vụ đầu t. Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng thì nghiệp vụ đầu t của
ngân hàng cũng là nghiệp vụ mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, nhất là
các ngân hàng có quy mô vốn lớn. Mục tiêu của các khoản đầu t của một ngân
hàng thơng mại là nhằm cung cấp cho ngân hàng tính đa dạng trong hoạt động,
lợi tức, lợi ích về thuế và giúp thanh khoản các khoản dự trữ thứ cấp. Thờng thì
các ngân hàng thơng mại đầu t vào các chứng khoán nhà nớc, chứng khoán công
ty hoặc tham gia hùn vốn trực tiếp, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là đầu t vào
các loại trái phiếu của nhà nớc. Ngoài ra các ngân hàng thờng giữ một khối lợng
tơng đối nhỏ các chứng khoán khác, chủ yếu là các chứng khoán nhằm cung cấp
thanh khoản nh hối phiếu chấp nhận thanh toán, thơng phiếu
+ Nghiệp vụ ngân quỹ. Đây là hoạt động tạo lập, quản lý và sử dụng các
khoản tiền dự trữ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng. Tuy chỉ chiếm
một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhng có thể nói dự trữ là khoản đầu t cho sự
an toàn, là nguồn thanh khoản chủ yếu của một ngân hàng thơng mại. Chính vì
vậy nó luôn đợc u tiên hàng đầu trong bảng phân loại tài sản của ngân hàng.
1.2.3.Hoạt động dịch vụ trung gian
Xuất phát từ nhu cầu khách hàng ngày càng tăng về những dịch vụ của
ngân hàng, các ngân hàng thơng mại đã tiến hành nhiều nghiệp vụ nhằm đa
dạng hóa hoạt động của mình, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và tăng thu
nhập từ việc tăng các khoản phí, hoa hồng Nghiệp vụ trung gian là hoạt động
kinh doanh dịch vụ của ngân hàng thơng mại có liên quan đến nghiệp vụ bên có
hoặc bên nợ hay nghiệp vụ ngoại bảng. Đây là những nghiệp vụ đang phát triển
mạnh mẽ và mang lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng. Bản chất của
nghiệp vụ dịch vụ này là thoả mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng mà ngân
hàng có khả năng cung cấp. Các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cũng là một
nhân tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng, giúp ngân
hàng thắng trong cạnh tranh.
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
+ Trớc hết nhờ tổ chức theo hệ thống mạng, các ngân hàng thông qua tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng thoả mãn nhu cầu thanh toán không
dùng tiền mặt với nhiều thể thức phong phú: séc thanh toán, ngân phiếu thanh
toán, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng, thẻ thanh toán
+ Nghiệp vụ quản lý hộ tài sản tiền bạc hay cho thuê két sắt.
+ Nghiệp vụ đại lý thu hộ, chi hộ, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu, mua
bán hộ chứng khoán.
+ Nghiệp vụ chuyển tiền, đổi tiền, chiết khấu kỳ phiếu
+ Nghiệp vụ cung cấp thông tin và t vấn về tài chính cho các doanh nghiệp
, hộ gia đình và nhà nớc.
Trên đây là những nghiệp vụ trung gian chủ yếu mà một ngân hàng thơng
mại bình thờng có thể đáp ứng. Ngoài ra, có nhiều nghiệp vụ dịch vụ khác mà
chỉ có các ngân hàng thơng mại lớn mới đáp ứng đợc. Với những nghiệp vụ đó
sẽ tạo cho các ngân hàng một thế và lực để cạnh tranh với các ngân hàng khác
trong việc thu hút khách hàng.
1.2.4.Mối quan hệ của các hoạt động Ngân Hàng Thơng Mại
Phần trên chúng ta đã thấy đợc một cách khái quát về các nghiệp vụ cơ
bản của một ngân hàng. Ba loại nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết với nhau, tác
động hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo uy tín cho ngân hàng.
Thật vậy, khi ngân hàng huy động đợc nhiều vốn với cơ cấu một cách phù
hợp với nhu cầu hoạt động của ngân hàng, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu về
mức chi phí hợp lý thì khi đó ngân hàng có điều kiện thuận lợi để đầu t cho vay
trên thị trờng. Bởi sự quan trọng của nguồn vốn sẽ quyết định tới hoạt động của
các nghiệp vụ khác của ngân hàng, do vậy ngày nay các ngân hàng rất chú trọng
đến vấn đề huy động vốn làm sao tạo ra cho bản thân ngân hàng mình một
nguồn vốn tốt nhất. Với một cơ cấu vốn tốt, ngân hàng có thể đầu t một cách
rộng rãi, nắm bắt đợc các cơ hội đầu t trên thị trờng một cách kịp thời đem lại
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
lợi nhuận lớn cho bản thân ngân hàng. Đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy khách
hàng tham gia các dịch vụ do ngân hàng cung cấp.
Bên cạnh đó thì vấn đề cho vay vốn của một ngân hàng thơng mại cũng là
một vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại của bản thân ngân hàng. Không một
ngân hàng thơng mại nào có tình trạng tốt khi các khoản cho vay, đầu t của họ
đều xấu. Khi đó hoạt động của ngân hàng sẽ trở nên khó khăn và có nguy cơ phá
sản. Khi các khoản cho vay tốt, qua đó sẽ mang lại cho ngân hàng những khoản
thu nhập cao, tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao vị thế của mình trên thơng
trờng đồng thời gia tăng nguồn vốn của bản thân ngân hàng. Từ đó, tác động
làm cho khách hàng cảm thấy yên tâm khi giao dịch với ngân hàng, thúc đẩy sự
giao dịch của khách hàng đối với bản thân ngân hàng, tạo ra cho ngân hàng
những nguồn huy động vốn huy động dồi dào hơn, cơ hội cung cấp các dịch vụ
ngân hàng lớn hơn
Mặt khác khi các dịch vụ của ngân hàng đáp ứng đợc một cách tốt nhất
các yêu cầu của khách hàng thì sẽ tạo ra sự tin tởng của khách hàng vào ngân
hàng, qua đó tạo ra cơ hội cho ngân hàng thu hút các nguồn vốn cũng nh tìm đ-
ợc đầu ra có hiệu quả cho đồng vốn của mình. Mối quan hệ đó đợc minh họa bởi
sơ đồ sau:

Nghiệp vụ chính

Nghiệp vụ kết hợp
Nh vậy, ngân hàng thơng mại tiến hành các nghiệp vụ của mình thông qua
việc sử dụng các hình thức quan hệ với khách hàng. Để hoạt động của mình có
hiệu quả, ngân hàng cần thiết phải nhận thức đợc mối quan hệ giữa các nghiệp
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
9
Tiền gửi
Ngân hàng
- Thu nhập tiền gửi
- Cho vay
- Cung ứng các dịch vụ
Cho vay
- Dịch vụ ngoại hối
- Dịch vụ t vấn
- Dịch vụ kinh doanh khác
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
vụ của ngân hàng và tạo đợc hình ảnh tốt trong lòng khách hàng. Từ đó từng bớc
nâng cao vị thế của bản thân ngân hàng trên thơng trờng, từng bớc hoàn hiện
theo mô hình ngân hàng đa năng hiện đại và tạo đà hội nhập cho ngân hàng
trong thời kỳ mới.
1.3.Công tác huy động vốn của Ngân Hàng Thơng Mại
1.3.1.Cơ cấu vốn của ngân hàng thơng mại
Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại là một thành phần quan trọng, gồm
một khối lợng lớn thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất,
phân phối, tiêu dùng mà ngời sở hữu chúng gửi vào ngân hàng thơng mại với
mục đích khác nhau và nguồn vốn tự có hoặc coi nh tự có của bản thân mỗi
ngân hàng thơng mại. Sự phát triển kinh tế mang đến cho nguồn vốn của ngân
hàng những sắc thái mới cả về khối lợng, cơ cấu và những đặc tính. Cơ cấu vốn
của ngân hàng thơng mại gồm:
*Vốn tự có:
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại thuộc sở hữu của ngân hàng. Vốn này
chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (thờng là từ 5% đến 10% trên tổng nguồn vốn)
song lại đóng một vị trí vô cùng quan trọng. Ngoài chức năng đảm bảo khả năng
thanh toán cho ngân hàng , vốn tự có còn đợc sử dụng vào các mục đích khác
nh: mua đất đai, nhà cửa, máy móc, trang thiết bị để bù các thiệt hại trong kinh
doanh và đặc biệt là tham gia góp vốn liên doanh và trong một số trờng hợp cần
thiết các ngân hàng có thể dùng nó để thực hiện cho vay.
Về phơng diện quản lý vốn tự có đợc phân chia thành vốn cơ bản và vốn
bổ sung.
Vốn tự có cơ bản bao gồm cổ phần thờng (hay vốn điều lệ), cổ phần u đãi,
các quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, lợi nhuận không chia và điều chỉnh tăng giá tài
sản cố định, chứng khoán, thu nhập bất thờng.
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
Vốn tự có bổ sung bao gồm cổ phần u đãi có thời hạn, trái phiếu trung hạn
đợc chuyển đổi nhng chỉ đợc phép <50%. Vốn tự có là điều kiện pháp lý và tài
chính để thành lập ngân hàng và hoạt động kinh doanh.
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại với chức năng của nó quyết định tới
quy mô huy động vốn và quy mô tài sản của ngân hàng. Việc xác định một mức
độ hợp lý về vốn tự có của ngân hàng là rất khó khăn. Ngân hàng có vốn tự có
dồi dào sẽ có điều kiện đa dạng hóa nghiệp vụ của mình và đảm bảo khả năng
thanh toán nhng với một lợng vốn tự có quá lớn sẽ ảnh hởng tới mức lợi nhuận
chia cho các cổ đông, trong khi vốn tự có quá nhỏ lại là trở ngại cho hoạt động
của ngân hàng. Tuy nhiên cũng phải chú ý rằng các hoạt động của ngân hàng th-
ơng mại có mở rộng đến đâu cũng phải dựa trên quy mô của vốn tự có của ngân
hàng.
*Vốn huy động:
Hầu hết ở các ngân hàng thơng mại, vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn và do vậy có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại. Vốn mà ngân hàng huy động đợc chủ yếu là từ
nguồn tiền gửi và vốn đi vay.
Tiền gửi là nguồn chủ yếu và thờng xuyên của các ngân hàng thơng mại.
Đó là những khoản tiền mà ngân hàng thơng mại nhận đợc dới bất kỳ hình thức
nào, phải trả lãi hay không, ngân hàng thơng mại có quyền sử dụng số tiền đó
cho mục đích kinh doanh của mình và phải đảm bảo thực hiện các yêu cầu của
khách hàng về thu chi dới các lệnh khác nhau. Trên thực tế, tiền gửi là tài sản
thuộc quyền sở hữu của ngời gửi, ngân hàng thơng mại chỉ có quyền sử dụng nó
chứ không có quyền sở hữu nó.
Vốn đi vay của ngân hàng thơng mại ta xét đến là việc ngân hàng thơng
mại chủ động thu gom dới nhiều hình thức khác nhau nh: phát hành kỳ phiếu,
trái phiếu, vay trực tiếp từ khách hàng, từ ngân hàng khác, các tổ chức tín dụng
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
khác, vay của ngân hàng trung ơng khi xảy ra tình trạng thiếu vốn hay cần tăng
cờng thêm vốn để tài trợ cho các dự án của ngân hàng.
1.3.2.Tầm quan trọng của công tác huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động khởi tạo cho mọi hoạt động của ngân hàng th-
ơng mại. Vốn huy động giúp ngân hàng thơng mại chủ động trong hoạt động
kinh doanh. Vốn huy động có vai trò quyết định đến quy mô tín dụng, năng lực
thanh toán và các hoạt động của ngân hàng từ đó ảnh hởng đến mức lợi nhuận
mà ngân hàng đạt đợc. Nguồn vốn huy động góp phần đảm bảo uy tín và tăng c-
ờng năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng.
Do những vai trò hết sức quan trọng đó, các ngân hàng luôn tìm cách đa ra
những chính sách quản lý nguồn vốn từ khâu nhận vốn từ những ngời gửi tiền và
những ngời cho vay khác nhau đến việc sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu
quả. Bên cạnh đó, các nhà quản trị ngân hàng cũng luôn tìm cách để đổi mới,
hoàn thiện chúng cho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế. Đó là một
điều kiện tiên quyết đa lại sự thành công của hoạt động ngân hàng.
1.3.3.Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thơng mại.
Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thơng mại có thể hiểu theo
nhiều cách tiếp cận xem xét khác nhau, trong đó việc phân chia các nguồn huy
động theo tính chất và kỳ hạn của nó là một cách đợc sử dụng khá phổ biến.
Thứ nhất là huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã hội, các doanh
nghiệp, các tổ chức tín dụng và các tầng lớp dân c. Để thuận lợi cho việc theo
dõi tình hình tài chính của ngân hàng, ngời ta phân chia nguồn này theo kỳ hạn
của chúng, bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi giao dịch) và tiền gửi có kỳ
hạn (tiền gửi phi giao dịch).
Thứ hai là huy động bằng cách đi vay. Sử dụng nghiệp vụ này, ngân hàng
có thể huy động một cách chủ động cả về khối lợng, chi phí và thời gian, đồng
thời cũng có thể lựa chọn đối tợng để vay khi cần. Trong điều kiện phát triển của
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
nền kinh tế, các ngân hàng thơng mại có thể vay của ngân hàng trung ơng, vay
trên thị trờng tiền tệ, vay các ngân hàng khác, các tổ chức tín dụng khác
Thứ ba huy động từ các nguồn khác nh nhận uỷ thác, nguồn trong thanh
toán, các khoản phải trả nhng cha trả, phải nộp nhng cha nộp Đây là nguồn t-
ơng đối hữu ích cho ngân hàng nhất là khi nguồn vốn bị khan hiếm và có nhu
cầu lớn về vốn.
Vì nội dung bài viết này sẽ đi sâu nghiên cứu về công tác huy động tiền
gửi tiết kiệm dân c nên trong phần này em chỉ nêu khái quát các nguồn vốn huy
động của ngân hàng thơng mại. Sau đây em xin trình bày sâu hơn về nghiệp vụ
liên quan đến nguồn tiền gửi dân c của ngân hàng thơng mại.
1.4.Tổng quan về tiền gửi dân c tại Ngân hàng thơng mại
Các tầng lớp dân c đều có các khoản thu nhập tạm thời cha sử dụng (các
khoản tiết kiệm). Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có
thể gửi tiền tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với
các khoản tiết kiệm, đặc biệt ở Việt Nam hiện nay là nhu cầu bảo toàn. Nhằm
thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích
dân c thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng l-
ới huy động, đa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp
dẫn
Sau đây là một số vấn đề về các nghiệp vụ liên quan đến nguồn tiền gửi
dân c tại ngân hàng thơng mại.
1.4.1.Các hình thức huy động tiền gửi dân c
Các hình thức huy động tiền gửi dân c mà một ngân hàng có thể áp dụng
đó là mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm dân c, phát hành các công cụ nợ nh kỳ
phiếu, trái phiếu.
1.4.1.1.Tiền gửi tiết kiệm dân c
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn duy thành-tài chính công
41b
Tiền gửi tiết kiệm dân c là số tiền mà ngời gửi là thể nhân gửi vào ngân
hàng dới hình thức tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi đợc hởng
lãi, hoàn trả cho ngời gửi và đợc bảo hiểm theo quy định của nhà nớc. Khi gửi
tiền vào ngân hàng, khách hàng sẽ đợc giữ thẻ tiết kiệm.
Xét theo yếu tố thời gian, các ngân hàng thơng mại nhận gửi tiết kiệm
bằng VNĐ và ngoại tệ theo hai loại sau:
*Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà ngời gửi có
quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào trong ngày làm việc của Quỹ tiết kiệm. Chủ yếu
ngời dân gửi tiền vào ngân hàng là nhằm mục đích tiết kiệm hoặc giao dịch qua
ngân hàng. Đây là khoản tiền huy động mang tính quan trọng bởi có chi phí thấp
song nó có tính ổn định không cao. Bên cạnh đó, tài khoản tiền gửi này tạo ra sự
phát triển trong việc khách hàng sử dụng các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt, từ đó tiết kiệm chi phí trong việc quản lý và lu thông tiền mặt.
Ngời dân gửi tiền vào ngân hàng đợc hởng lãi hàng tháng theo lãi suất
không kỳ hạn theo quy định của ngân hàng tại thời điểm gửi tiền.
Ví dụ: Một khách hàng đến ngân hàng công thơng Hai Bà Trng gửi một
món tiền là 10 triệu theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn. Biết rằng lãi suất
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại thời điểm đó do Ngân hàng Công thơng Hai
Bà Trng quy định là 0,2%/tháng.
Nếu hàng tháng, khách hàng đến lĩnh tiền lãi thì số tiền lãi mà khách hàng
đợc hởng hàng tháng là:
10.000.000 x 0,2% = 20.000 (VNĐ)
Nhng nếu khách hàng này không đến ngân hàng để lĩnh tiền lãi hàng tháng
thì ngân hàng sẽ nhập số lãi hàng tháng vào tiền gốc của khách hàng để tạo
thành một khoản gốc mới lớn hơn số tiền gốc ban đầu, cụ thể nh sau:
________________________________________________________________________________________
Giải pháp và kiến nghị Chi nhánh NHCt Hai Bà Trng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét