Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014
Tài liệu Nghị định số 13/2003/NĐ-CP pdf
1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông và bảo vệ môi
trường.
2. Phương tiện có thiết bị chuyên dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm phải bảo đảm
tiêu chuẩn do các Bộ quản lý ngành quy định.
3. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn của các Bộ quản lý ngành, cơ quan kiểm định
phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm định và chứng nhận phương tiện cơ giới
đường bộ đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm.
4. Nghiêm cấm việc sử dụng phương tiện không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật
hoặc không đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm để vận chuyển hàng nguy hiểm.
5. Phương tiện và container vận chuyển hàng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng
nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng đó thì phải được làm sạch và bóc, xoá hết
biểu trưng nguy hiểm.
Điều 15. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm ngoài việc có
đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo quy định còn phải có
giấy chứng nhận huấn luyện vận chuyển hàng nguy hiểm.
Điều 16
. Quy định an toàn khi vận chuyển hàng nguy hiểm
Chủ phương tiện, lái xe phải tuân thủ các quy định khi vận chuyển hàng nguy
hiểm sau đây:
1. Người vận chuyển phải tuân theo quy định về tuyến đường vận chuyển, các
điểm dừng, đỗ trên đường, thời gian thực hiện vận chuyển, mức xếp tải trên phương
tiện được ghi trong giấy phép.
2. Chấp hành yêu cầu của bên gửi hàng trong thông báo gửi cho bên vận tải.
3. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm là chất dễ cháy,
chất dễ tự bốc cháy, chất nổ lỏng hoặc đặc khử nhậy, khi qua các công trình cầu, hầm
đặc biệt quan trọng hoặc các công trình khác đang được thi công trên đường giao
thông có nhiệt độ cao, lửa hàn, tia lửa điện, phải theo sự hướng dẫn của đơn vị trực
tiếp quản lý hoặc đơn vị thi công.
Điều 17
. Trách nhiệm đối với bên gửi hàng
1. Phải đóng gói đúng kích cỡ, khối lượng hàng và chất liệu bao bì chứa đựng
đúng theo quy phạm an toàn kỹ thuật của từng loại hàng.
2. Bao bì ngoài phải có nhãn hàng hóa theo quy định ở khoản 1; có dán biểu
trưng nguy hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
3. Có hồ sơ hợp lệ về hàng nguy hiểm bao gồm:
a) Giấy gửi hàng ghi rõ: tên hàng, mã số, loại nhóm hàng, khối lượng tổng cộng,
loại bao bì, số lượng bao gói, ngày sản xuất, nơi sản xuất, tên địa chỉ bên gửi hàng,
bên nhận hàng;
b) Đối với những loại hàng nguy hiểm cấm lưu thông phải được các Bộ quản lý ngành
cho phép vận chuyển.
4. Có văn bản thông báo cho bên vận chuyển về những yêu cầu phải thực hiện trong
quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố kể cả trong
trường hợp có người áp tải.
5. Nếu là hàng bắt buộc phải có người áp tải thì phải cử người áp tải.
6. Bộ quản lý ngành hàng quản lý loại, nhóm hàng nguy hiểm nào thì hướng dẫn thực
hiện Điều này áp dụng cho loại, nhóm hàng nguy hiểm đó.
Điều 18. Trách nhiệm đối với bên vận tải
1. Bố trí phương tiện vận chuyển phù hợp với tiêu chuẩn quy định về loại hàng
nguy hiểm cần vận chuyển.
2. Kiểm tra hàng hóa bảo đảm an toàn vận chuyển theo quy định.
3. Chấp hành đầy đủ thông báo của bên gửi hàng và những quy định ghi trong giấy
phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
4. Chỉ tiến hành vận chuyển khi có đủ giấy phép, biểu trưng và báo hiệu nguy
hiểm.
5. Chỉ dẫn người điều khiển phương tiện về những quy định phải chấp hành khi
vận chuyển hàng nguy hiểm được quy định tại Điều 16 Nghị định này.
6. Bên vận tải chỉ chấp nhận vận chuyển khi hàng hóa có đầy đủ thủ tục, hồ sơ
hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển.
Điều 19. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân địa phương khi có sự cố trong vận
chuyển hàng nguy hiểm
Trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm, nếu xảy ra sự cố thì ủy ban nhân dân nơi
gần nhất được huy động lực lượng kịp thời để:
1. Giúp người điều khiển phương tiện và người áp tải hàng (nếu có) trong việc cứu
người, cứu hàng, cứu xe.
2. Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố, tổ chức cấp cứu nạn nhân.
3. Tổ chức bảo vệ hàng hóa, phương tiện để tiếp tục vận chuyển hoặc lưu kho bãi,
chuyển tải.
4. Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ô nhiễm, độc hại đồng thời báo
cáo ủy ban nhân dân cấp trên để huy động các đội phòng hỏa, phòng hóa, phòng dịch,
bảo vệ môi trường đến xử lý kịp thời.
Chương 4
GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Điều 20. Thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
1. Bộ Công an cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4
và loại 9 được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 5, loại
7, loại 8 được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
3. Bộ Y tế cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho loại 6 được quy định tại
khoản 1, Điều 5 Nghị định này.
4. Các Bộ có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm nói tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều này quy định cụ thể về trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận
chuyển hàng nguy hiểm.
Điều 21. Nội dung, mẫu giấy phép và thời hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy
hiểm
1. Nội dung chủ yếu của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
a) Tên phương tiện, biển kiểm soát;
b) Tên chủ phương tiện;
c) Tên người lái xe;
d) Loại, nhóm hàng nguy hiểm, trọng lượng hàng;
đ) Nơi đi, nơi đến;
e) Hành trình, lịch trình vận chuyển;
g) Thời hạn vận chuyển.
2. Mẫu giấy phép vận chuyền hàng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm do các Bộ có thẩm
quyền cấp quản lý và phát hành.
3. Thời hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cấp theo từng chuyến hàng hoặc
từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng.
Chương 5
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22. Thanh tra, kiểm tra vận chuyển hàng nguy hiểm
1. Các Bộ có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phải tổ chức
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này.
2. Thanh tra giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đường bộ thực hiện việc
kiểm tra, kiểm soát người điều khiển và phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm khi
thấy có dấu hiệu vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương 6
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 25
. Bộ trưởng các Bộ: Công an, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải,
Công nghiệp, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Tài nguyên và
Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn thực hiện Nghị
định này.
Điều 26
. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
PHỤ LỤC SỐ 1
DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM
(ban hành kèm theo Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003/2003 của Chính
phủ)
STT Tên hàng Số UN (mã số
Liên Hợp
quốc)
Loại, nhóm
hàng
Số hiệu
nguy hiểm
1 Acetylene, dạng phân rã 1001 3 239
2 Không khí dạng nén 1002 2 20
3 Không khí, làm lạnh 1003 2+05 225
4 Ammonia, anhydrous 1005 6.1 +8 268
5 Argon, dạng nén 1006 2 20
6 Boron trifluoride, dạng nén 1008 6.1+8 268
7 Bromotrifluoromethane (R 13B1) 1009 2 20
8 1,2 - Butadien, hạn chế 1010 3 239
9 1,3 - Butadien, hạn chế 1010 3 239
10 Hỗn hợp của 1,3 -butadiene và
hydrocarbon, hạn chế
1010 3 239
11 Butane 1011 3 23
12 1-Butylene 1012 3 23
13 Butylenes hỗn hợp 1012 3 23
14 trans -2- Butylene 1012 3 23
15 Carbon dioxide 1013 2 20
16 Oxygen và carbon dioxide, hỗn hợp, dạng
nén (max. 30% CO2)
1014 2+05 25
17 Carbon dioxide và nitrous oxide, hỗn hợp 1015 2 20
18 Carbon monoxide, dạng nén 1016 6.1+3 263
19 Chlorine 1017 6.1 + 8 268
20 Chlorodiflouromethane (R22) 1018 2 20
21 Chloropentaflouromethane (R115) 1020 2 20
22 1- Chloro-1,2,2,2- tetrafluoroethane (R124) 1021 2 20
23 Chlorotrifluoromethane (R13) 1022 2 20
24 Khí than, dạng nén 1023 6.1 + 3 263
25 Cyanogen 1026 6.1+3 23
26 Cyclopropane 1027 3 20
27 Dichlorodifluoromethane (R12) 1028 2 20
28 Dichlorodifluoromethane (R21) 1029 2 23
29 1,1 - Difluoroethane (R 152a) 1030 3 23
30 Dimethylamine, anhydrous 1032 3 23
31 Dimethl ether 1033 3 23
32 Chất Etan 1035 3 23
33 Chất Etylamin 1036 3 23
34 Clorua etylic 1037 3 23
35 Ethylene, chất lỏng đông lạnh 1038 3 223
36 Etylic metyla ête 1039 3 23
37 Khí etylic oxy nitơ 1040 6.1 + 3 263
38 Hợp chất etylen oxyt và cacbon đioxyt có
etylen oxit từ 9 đến 87%
1041 3 239
39 Khí heli nén 1046 2 20
40 Hydro bromua, ở thể khan 1048 6 1 + 8 268
41 Hydro ở thể nén 1049 3 23
42 Hyđro clorua, thể khan 1050 6.1 + 8 268
43 Hyđro florua, thể khan 1052 8 + 6.1 886
44 Hyđro sunfua 1053 6.1 + 3 263
45 Butila đẳng áp 1055 3 23
46 Kryton, thể nén 1056 2 20
47 Khí hóa lỏng, không cháy, chịu được nitơ,
cacbon dioxide hoặc không khí
1058 2 20
48 Hợp chất PI, P2: xem hợp chất
methylacetylene và propadiene, cân bằng
1060 3 239
49 Hợp chất Methylacetylene và propadiene,
cân bằng
1060 3 239
50 Methylamine, thể khan 1061 3 23
51 Methyl bromide 1062 61 26
52 Methyl chloride 1063 3 23
53 Methyl mercaptan 1064 6.1 + 3 263
54
N
eon, nén 1065 2 20
55
N
itrogen, nén 1066 2 20
56 Dinitrogen tetroxide (nitrogen dioxide) 1067 6.1 + 05 + 8 265
57
N
itrous oxide 1070 2 + 05 25
58 Khí dầu, nén 1071 6.1 + 3 263
59 Oxy, nén 1072 2 + 05 25
60 Oxygen, chất lỏng được làm lạnh 1073 2 + 05 225
61 Dầu khí hóa lỏng 1075 3 23
62 Phosgene 1076 6.1 + 8 268
63 Propylene 1077 3 23
64 Hợp chất F1, F2, F3: xem chất khí làm lạnh 1078 2 20
65 Khí làm lạnh 1078 2 20
66 Sulphur dioxide 1079 6.1+8 268
67 Sulphur hexafluoride 1080 2 20
68 Trifluorochlomethylene, hạn chế (R 11 13) 1082 6.1 + 3 263
69 Trimethylamine,.thể khan 1083 3 23
70 Vinyl bromide, hạn chế 1085 3 239
71 Vinyl chloride, hạn chế và ổn định 1086 3 239
72 Vinyl methyl ether, hạn chế 1087 3 239
73 Acetal 1088 3 33
74 Acetaldehyde 1089 3 33
75 Acetone 1090 3 33
76 Acetone dầu 1091 3 j3
77 Acrolein, hạn chế 1092 6.1 + 3 663
78 Acrylonitrile, hạn chế 1093 3 + 6.1 336
79 Cồn Ally 1098 6.1 + 3 663
80 Ally bromide 1099 3 + 6.1 336
81 Ally chloride 1100 3 + 6. 336
82 Amyl axetats 1104 3 30
83 Pentanos 1105 3 30
84 Pentanots 1105 3 33
85 Amylamine (n-amylamine, tert-anylamine) 1106 3 + 8 339
86 Amylamine (sec-amyamine) 1106 3 + 8 38
87 Amyl chloride 1107 3 33
88 1-Pentene (n-Amyiene) 1108 3 33
89 Amyl formates 1109 3 30
90 n-Amyl methyl ketone 1110 3 30
91 Amyl mercaptan 1111 3 33
92 Amyl nitrate 1112 3 30
93 Amyl nitrite 1113 3 33
94 Benzene 1114 3 33
95 Butanols 1120 3 30
96 Butanols 1120 3 33
97 Butyl axetats 1123 3 30
98 Butyl axetats 1123 3 33
99 n-Butylamine 1125 3 + 8 338
100 1-Bromobutane 1126 3 33
101 n-Butyl bromide 1126 3 33
102 Chloro butanes 1127 3 33
103 n-Butyl formate 1128 3 33
104 Butyraldehyde 1129 3 33
105 Dầu Long não 1130 3 30
106 Carbon disulphide 1131 3 + 6.1 336
107 Carbon sulphide 1131 3 + 6.1 336
108 Các chất dính 1133 3 30
109 Các chất dính 1133 3 33
110 Chlorobenzene 1134 3 30
111 Ethylene chlorohydin. 1135 6.1 + 3 663
112
N
hựa đờng đen đã chng cất 1136 3 30
113
N
hựa đờng đen đã chng cất 1136 3 33
114 Dung dịch phủ 1139 3 30
115 Dung dịch phủ 1139 3 33
116 Crotonaldehyde, ổn định 1143 6.1+3 663
117 Thuốc nhuộm, rắn, độc. 1143 6.1 66
118 Crotonylene (2-Butyne) 1144 3 339
119 Cyclohexane 1145 3 33
120 Cyclopentane 1146 3 33
121 Decahydronaphthalene 1147 3 30
122 Rợu cồn diacetone, làm tinh bằng hóa học 1148 3 30
123 Rợu cồn diacetone, làm tinh bằng kỹ thuật 1148 3 33
124 Dibutyl ether 1149 3 30
125 1,2-Dichloroethylene 1150 3 33
126 Dichloropentanes 1152 3 30
127 Ethylene glycol diethyl ether 1153 3 30
128 Diethylamine 1154 3 . 8 338
129 Diethyl ether (ethyl ether) 1155 3 33
130 Diethyl ketone 1156 3 33
131 Diisobutyl ketone 1157 3 30
132 Diisopropylamine 1158 3 + 8 338
133 Diisopropyl ether 1159 3 33
134 Dung dịch dimethylamine 1160 3 + 8 338
135 Dimethyl carbonate 1161 3 33
136 Dimethyidichlorosilane 1162 3 + 8 X338
137 Dimethythydrazine, không đối xứng 1163 6.1 + 3 + 9 663
138 Dimethyl sulphide 1164 3 33
139 Dioxane 1165 3 33
140 Dioxolane 1166 3 33
141 Divinyl ether hạn chế 1167 3 339
142 Các chiết xuất hợp chất thơm dạng lỏng 1169 3 33
143 Các chiết xuất hợp chất thơm dạng lỏng 1169 3 30
144 Ethanol (Ethyl Rợu cồn)hoặc ethwol (Rợu
cồn Ethyl)gồm hơn 70% khối lượng cồn
1170 3 33
145 Phơng pháp Ethanol (dung dịch Rợu cồn
Ethyl) chứa trên 24% và dới 70% lượng
cồn
1170 3 30
146 Ethylene glycol rnonoethyl ether 1171 3 30
147 Ethylene glycol monoethyl ether axetat 1172 3 30
148 Ethyl axetat 1173 3 33
149 Ethylbezene 1175 3 33
150 Ethyl bocate 1176 3 33
151 Ethylbutyl axetat 1177 3 30
152 2-Ethyibutyraldehyde 1178 3 33
153 Ethyl burylether 1179 3 33
154 Ethyl butyrate 1180 3 30
155 Ethyl chloroacetate 1181 6.1 + 3 63
156 Ethyl chlorfomate 1182 6.1 + 3 + 8 663
157 Ethyidichlorosilance 1183 4.3 + 3 +8 X338
158 1,2-Dicloroethane (Ethylene dichlocide) 1184 3 + 6.1 336
159 Ethyleneimine, hạn chế 1185 6.1 + 3 663
160 Ethylene glycol monomethyl ether 1188 3 30
161 Ethylene glycol monomethyl ether axetat 1189 3 30
162 Ethyl fomate 1190 3 33
163 Ocryl aldehydes (ethyl hexaldehydes) 1191 3 30
164 Ethyl lactate 1192 3 30
165 Ethyl methyl ketone (methyl ethyl ketone) 1193 3 33
166 Giải pháp Ethyl nitrite 1194 3 + 6.1 336
167 Ethyl propionate 1195 3 33
168 Ethyttrichlorosilane 1196 3 + 8 X338
169 Chất lỏng dễ hấp thụ 1197 3 30
170 Chất lỏng dễ hấp thụ 1197 3 33
171 Formaldehyde dung dịch, dễ cháy 1198 3 + 8 38
172 Furadehydes 1199 6.1 + 3 63
173 Dầu rợu tạp 1201 3 30
174 Dầu rợu tạp 1201 3 33
175 Dầu Diesel 1202 3 30
176 Khí dầu 1202 3 30
177 Dầu nóng (nhẹ) 1202 3 30
178 Dầu bôi trơn máy 1203 3 33
179 Heptanes 1206 3 33
180 hexaldehyde 1207 3 30
181 Hexane 1208 3 33
182 Mực in 1210 3 30
183 Mực in 1210 3 33
184 Isobutanol 1212 3 30
185 Isobutyl axetat 1213 3
186 Isobutylamine 1214 3 + 8 338
187 Isooctenes 1216 3 33
188 Isoprene, hạn chế 1218 3 339
189 Isopropanol (Isopropyl Rợu cồn) 1219 3 33
190 Isopropyl axetat 1220 3 33
191 Isopropylamine 1221 3 + 8 338
192 Dầu lửa 1223 3 30
193 Xe ton 1224 3 30
194 Xe ton 1224 3 33
195 Hợp chất mercaptans hoặc mercaptan, lỏng,
dễ cháy, độc hại
1228 3 + 6.1 336
196 Hợp chất mercaptan hoặc mercaptan. lỏng,
dễ cháy,độc hại
1228 3 + 6.1 36
197 Mosityl oxide 1229 3 30
198 Methanol 1230 3 + 6.1 336
199 Methyl axetat 1231 3 33
200 Methylamy axetat 1233 3 30
201 Methylal 1234 3 33
202 Dung dịch methylamine 1235 3 + 8 338
203 Methyl butyrate 1237 3 33
204 Methyl chlloroformate 1238 6.1 + 3 + 8 663
205 Methyl chloromethyl ether 1239 6.1 + 3 663
206 Methyldichlomsilane 1242 4.3 + 3 + 8 X338
207 Methyl formate 1243 3 33
208 Methylhydrazine 1244 6.1 + 3 + 8 663
209 Methyl isobutyl ketone 1245 3 33
210 Methyl isopropenyl ketone, hạn chế 1246 3 339
211 Methyl methacrylate rnonomer, hạn chế 1247 3 339
212 Methyl propionate 1248 3 33
213 Methyl propyl ketone 1249 3 33
214 Mothyitrichlorosilme 1250 3 + 8 X338
215 Methyl vinyl ketone, ổn định 1251 6.1 + 3 + 9 639
216
N
ickel carbonyl 1259 6.1 + 3 663
217 Octanes 1262 3 33
218 Sơn 1263 3 30
219 Sơn 1263 3 33
220 Vật liệu làm sơn 1263 3 30
221 Vật liệu làm sơn 1263 3 33
222 Paraldehyde 1264 3 30
223 Pentanes,lỏng 1265 3 33
224 Pentanes,lỏng 1265 3 33
225 Các sản phẩm có mùi thơm 1266 3 30
226 Các sản phẩm có mùi thơm 1266 3 33
227 Dầu thô petrol 1267 3 33
228 Sản phẩm dầu mỏ 1268 3 33
229 Sản phẩm dầu mỏ 1268 3 30
230 Dầu gỗ thông 1272 3 30
231 n-Pmpnol 1274 3 30
232 n-Propnol 1274 3 33
233 Propionaldehyde 1275 3 33
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét