Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014
408 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Cà Mau thực trạng và giải pháp
5
Kết luận 90
Danh mục ti liệu tham khảo. 92
Phần phụ lục 94
Phụ lục 1 : Định nghĩa DNNVV một số nớc trên thế giới 95
Phu lục 2 : So sánh các tiêu chí đánh giá của từng chỉ số thnh phần PCI
Năm 2007 - tỉnh C Mau 97
Phụ lục 3 : Chỉ số thnh phần PCI Đồng bằng Sông Cửu Long 101
Phụ lục 4 : Chỉ số thnh phần PCI cả nớc 102
6
Danh mục bảng
Trang
Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ v vừa 10
Bảng 1.2. Chỉ số thnh phần PCI có trọng số 24
Bảng 2.1. Số lợng doanh nghiệp v DNNVV tỉnh C Mau(2004-2006)36
Bảng 2.2. Lao động trong doanh nghiệp tỉnh C Mau (2004-2006) 37
Bảng 2.3. Vốn của các doanh nghiệp C Mau (2004-2006) 38
Bảng 2.4. Thu nhập của lao động trong doanh nghiệp tỉnh C Mau 38
Bảng 2.5. Doanh thu của doanh nghiệp tỉnh C Mau (2004-2006) 39
Bảng 2.6. Tỷ trọng một số chỉ tiêu cơ bản của DNNVV so với
tổng doanh nghiệp C Mau ( 2004-2006) 39
Bảng 2.7. Thuế v các khoản nộp ngân sách (2004-2006) 40
Bảng 2.8. Số doanh nghiệp kinh doanh có lãi- lỗ (2004-2006) 40
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu phản ánh qui mô v hiệu quả kinh doanh
của DNNVV tỉnh C Mau ( 2004-2006) 41
Bảng 2.10. Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
C Mau năm 2005 41
Bảng 2.11. Tỷ trọng một số chỉ tiêu cơ bản của DNNVV so với tổng DN C
Mau năm 2006 42
Bảng 2.12. Doanh nghiệp tỉnh C Mau theo qui mô vốn (2004-2006) 45
Bảng 2.13. Bình quân vốn, lao động trên DN theo lọai hình DN 45
Bảng 2.14. Bình quân vốn, lao động trên DN theo ngnh 46
Bảng 2.15. Cơ cấu nguồn vốn của các DN năm 2006 47
Bảng 2.16. Trình độ học vấn của chủ DN tỉnh C Mau năm 2006 52
Bảng 2.17. Vốn đầu t của các DN thực hiện năm 2006 54
Bảng 2.18. Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm
của mẫu điều tra doanh nghiệp năm 2006 56
Bảng 2.19. Cơ cấu trình độ lao động theo lọai hình DN năm 2006 57
Bảng 2.20. Một số chỉ tiêu bình quân cho một lao động năm 2006 58
Bảng 2.21. So sánh các chỉ tiêu thnh phần PCI năm 2006-2007 64
Bảng 2.22. So sánh các chỉ tiêu PCI thnh phần với số trung vị năm 2007 65
7
Danh mục hình
Hình 1.1. Mô hình kim cơng của M. Porter 12
Hình 1.2. Quá trình sản xuất của xí nghiệp 15
Hình 2.1. Cơ cấu DNNVV theo lọai hình doanh nghiệp 36
Hình 2.2. Tỷ trọng một số chỉ tiêu năm 2006 43
Hình 2.3. Biểu đồ so sánh PCI C Mau theo chỉ số thnh phần
năm 2006-2007 64
Hình 2.4. Biểu đồ hình sao so sánh PCI C Mau năm 2006-2007 65
8
Danh mục chữ viết tắt
DN Doanh nghip
DNNN Doanh nghiệp nh nớc
DNTN Doanh nghip t nhân
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ v vừa
DNNQD Doanh nghiệp ngoi quốc doanh
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
IFC Công ty Ti chính quốc tế
KTTN Kinh tế t nhân
LAC Chi phí trung bình di hạn
NLCT Năng lực cạnh tranh
PCI Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
R & D Chi phí nghiên cứu v phát triển sản phẩm mới
VCCI Phòng Thơng mại v Công Nghiệp Việt Nam
VNCI Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam
WB Ngân hng thế giới
WTO Tổ chức Thơng mại thế giới
9
Mở ĐầU
1. Lý do chọn đề ti.
Chiếm hơn 95% tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bn tỉnh C Mau,
các doanh nghiệp nhỏ v vừa (DNNVV) đóng vai trò rất quan trọng đến tăng trởng
v phát triển kinh tế, huy động nguồn lực cho đầu t phát triển v có ý nghĩa then
chốt trong quá trình giải quyết các vấn đề xã hội nh tạo việc lm, xoá đói giảm
nghèo của địa phơng. Năm 2006, khu vực DNNVV đã chiếm giữ 44,3% tổng vốn
doanh nghiệp, thu hút 42,95% lao động doanh nghiệp (DN), chiếm 42,52% tổng
doanh thu, sáng tạo ra 36,44% tổng lợi nhuận v nộp ngân sách trên 84,74% tổng
nộp ngân sách của khối DN.
Tuy nhiên, việc phát triển của các DNVVV ở C Mau trong thời gian qua
chủ yếu về số lợng, qui mô nhỏ, thiếu năng lực về vốn, trình độ công nghệ lạc hậu,
chất lợng sản phẩm không ổn định, khả năng quản lý về kỹ thuật v kinh doanh
yếu khiến loại hình DNNVV kém khả năng cạnh tranh. Vấn đề đặt ra l lm thế no
để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm duy trì tăng trởng v phát triển kinh tế của
địa phơng trong điều kiện sức ép ngy cng tăng theo tiến trình hội nhập, đồng thời
tạo ra cơ hội do hội nhập tạo ra. Đây l vấn đề vừa có tính cấp bách, sống còn của
các DN Việt Nam nói chung v các DN tỉnh C Mau nói riêng cũng nh của các cơ
quan quản lý nh nớc trung ơng v địa ph
ơng.
Đó l lý do tôi chọn đề ti Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ v
vừa tỉnh C Mau -Thực trạng v giải pháp lm đề ti nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của DN, các bi học
kinh nghiệm từ một số nớc.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến năng lực cạnh
tranh cũng nh các nhân tố ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh của các DNNVV
ở tỉnh C Mau để xác định đợc thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở
địa phơng.
10
- Đề xuất hệ thống giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho lọai hình
doanh nghiệp ny.
Việc lm sáng tỏ các mục tiêu trên sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đặt ra
của đề ti luận văn l Lm thế no để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
DNNVV ở tỉnh C Mau?.
3. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu .
Luận văn tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV
tỉnh C Mau trong thời gian qua. Trong đó, tập trung phân tích qui mô doanh
nghiệp, tình hình sử dụng vốn, lao động, thực trạng công nghệ kỹ thuật, thị trờng
v sản phẩm, đồng thời, kết hợp phân tích thực trạng môi trờng kinh doanh của
địa phơng v đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV
tỉnh C Mau.
Phạm vi nghiên cứu của đề ti chỉ tập trung nghiên cứu các DNNVV của tỉnh
C Mau; môi trờng kinh doanh của địa phơng ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh
của các DNNVV.
4. Phơng pháp nghiên cứu .
Đề ti đợc thực hiện dựa trên các số liệu thu thập đợc, qua đó sử dụng
phơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp v kết hợp với nền tảng lý luận từ kiến
thức kinh tế học, ti chính, kinh tế phát triển, quản trị kinh doanh để xác định các
yếu tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở địa phơng cũng nh
các nhân tố ảnh h
ởng đến môi trờng kinh doanh của lọai hình doanh nghiệp ny.
Mặt khác, đề ti còn sử dụng phơng pháp nghiên cứu lịch sử để tổng kết những
kinh nghiệm thực tiễn hỗ trợ v phát triển DNNVV ở một số nớc trên thế giới. Từ
đó, tìm những giải pháp v đề xuất những chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh cho các DNNVV tại địa phơng.
Đóng góp khoa học v thực tiễn của đề ti nghiên cứu.
Đề ti sẽ lm sáng tỏ những yếu tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh, cũng
nh các nhân tố ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh của các DNNVV ở tỉnh C
11
Mau, đồng thời gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
DNNVV tại địa phơng.
5 . Kết cấu của luận văn.
Ngoi phần mở đầu v kết luận, luận văn có kết cấu nh sau:
Chơng I : Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV
Chơng II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh C Mau.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
DNNVV tỉnh C Mau.
6. Nguồn số liệu .
Tác giả sử dụng số liệu thứ cấp từ Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra doanh
nghiệp tỉnh C Mau các năm 2004, 2005 v 2006 của Cục Thống kê tỉnh C Mau v
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2007 do Phòng Thơng Mại v Công
nghiệp Việt Nam (VCCI) v Dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI)
công bố để tổng hợp, phân tích v chứng minh các yếu tố tác động đến năng lực
cạnh tranh cũng nh môi trờng kinh doanh của các DNNVV ở tỉnh C Mau.
12
Chơng I :
Một số vấn đề lý luận Về NĂNG LựC CạNH TRANH
của DOANH NGHIệP NHỏ V VừA.
1.1. Một số khái niệm.
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh.
Các học thuyết kinh tế thị trờng dù trờng phái no đều thừa nhận rằng:
Cạnh tranh chỉ xuất hiện v tồn tại trong nền kinh tế thị trờng, nơi m cung- cầu v
giá cả hng hóa l những nhân tố cơ bản của thị trờng l đặc trng cơ bản của kinh
tế thị trờng; cạnh tranh l linh hồn sống của thị trờng.
Cạnh tranh l một hiện tợng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác
nhau, nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh.
Cạnh tranh theo định nghĩa của Đại từ điển tiếng Việt l Tranh đua giữa
những cá nhân, tập thể có chức năng nh nhau, nhằm ginh phần hơn, phần thắng
về mình
1
Theo cuốn Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam đã chọn định
nghĩa về cạnh tranh cố gắng kết hợp cả các DN, ngnh v quốc gia nh sau : Khả
năng của các doanh nghiệp, ngnh, quốc gia v vùng trong việc tạo ra việc lm v
thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế
2
.
Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học Cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập giữa
các cá nhân, tập đon hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên
cố gắng ginh lấy thứ m không phải ai cũng có thể ginh đợc
3
.
1
Nguyễn Nh ý (chủ biên), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb. Chính trị Quốc gia, H Nội, 2001, tr. 157.
2
Bộ kế họach & Đầu T, Viện Chiến lợc phát triển - Tổ chức phát triển công nghiệp liên hiệp quốc (1999)
Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp, Nxb Chính trị Quốc gia, H Nội, tr. 12.
3
Từ điển Thuật ngữ kinh tế học, Nxb Từ điển bách khoa, H nội, 2001, tr. 42.
13
Ngoi ra, còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh
tranh Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh nh sau:
- Cạnh tranh l nói đến sự ganh đua nhằm ginh lấy phần thắng của nhiều
chủ thể cùng tham dự.
- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh l một đối tợng cụ thể m các bên đều
muốn ginh lấy để cuối cùng l kiếm đợc lợi nhuận cao.
- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trờng cụ thể có các rng buộc chung m
các bên tham gia phải tuân thủ nh: đặc điểm sản phẩm, thị trờng, các điều kiện
pháp lý, các thông lệ kinh doanh
- Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng
nhiều công cụ khác nhau: Cạnh tranh bằng đặc tính v chất lợng sản phẩm; cạnh
tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm; cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hng tốt, cạnh
tranh thông qua hình thức thanh toán
Với phơng pháp tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu nh sau:
Cạnh tranh l quan hệ kinh tế m ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm đủ
mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình,
thông thờng l chiếm lĩnh thị trờng, ginh lấy khách hng cũng nh các điều
kiện sản xuất, thị trờng có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế
trong quá trình cạnh tranh l tối đa hóa lợi ích. Đối với ngời sản xuất kinh
doanh l lợi nhuận, đối với ngời tiêu dùng l lợi ích tiêu dùng v sự tiện lợi
1
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Về khái niệm ny, phần lớn các tác giả đều gắn năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp (NLCT) với u thế của sản phẩm m DN đa ra thị trờng hoặc gắn NLCT
với vị trí của DN trên thị trờng theo thị phần m nó chiếm giữ thông qua khả năng
tổ chức, quản trị kinh doanh hớng vo đổi mới công nghệ, giảm chi phí nhằm duy
trì hay gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự tồn tại phát triển bền vững của DN.
Trớc tiên, theo quan điểm của Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế trung ơng
thì Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đợc đo bằng khả năng duy trì v mở
1
Nguyễn Vĩnh Thanh, Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thơng mại Việt Nam trong hội
nhập kinh tế quốc tế, Nxb. Lao động- Xã hội, H nội, năm 2005, tr. 15-16.
14
rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh trong
nớc v ngòai nớc
1
.
Ngoi ra, còn rất nhiều học thuyết đã đợc xây dựng để phân tích về năng lực
(lợi thế) cạnh tranh của các DN. Nổi bật nhất trong các học thuyết về NLCT gần đây
l học thuyết của của Michael Porter. Trong các tác phẩm của mình, ông đã có
những nghiên cứu rất ton diện về NLCT của các doanh nghiệp, công ty v NLCT
của ngnh cũng nh của quốc gia.
Theo ông, để có thể cạnh tranh thnh công, các doanh nghiệp phải có đợc
lợi thế cạnh tranh dới hình thức hoặc l có đợc chi phí sản xuất thấp hơn hoặc l
có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt đợc mức giá cao hơn trung bình. Để
duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngy cng đạt đợc lợi thế cạnh
tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hng hóa hay dịch vụ có chất lợng
cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn
2
.
Nh vậy, khi tiếp cận NLCT của DN cần chú ý những vấn đề cơ bản sau:
- Trong điều kiện kinh tế thị trờng, phải lấy yêu cầu của khách hng l
chuẩn mực đánh giá NLCT của DN.
- Yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh trong việc lôi kéo khách hng phải l thực
lực của DN. Thực lực ny chủ yếu đợc tạo thnh từ những yếu tố nội tại của DN v
đợc thể hiện ở uy tín của DN.
- Khi nói đến NLCT của DN luôn hm ý so sánh với DN hữu quan (đối thủ
cạnh tranh) cùng họat động trên thị trờng. Muốn tạo nên NLCT thực thụ, thực lực
của DN phải tạo nên lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Chính nhờ lợi thế
ny, các DN có thể giữ đợc khách hng của mình v lôi kéo khách hng của đối
thủ cạnh tranh.
- Các biểu hiện NLCT của DN có quan hệ rng buộc nhau. Một DN có NLCT
mạnh khi nó có khả năng thỏa mãn đầy đủ nhất tất cả những yêu cầu của khách
hng. Song khó có DN no có đợc yêu cầu ny, thờng thì chỉ có lợi thế về mặt
ny, lại có yếu thế về mặt khác. Bởi vậy, việc đánh giá đúng đắn những mặt mạnh
1
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nxb. Giao
thông Vận tải, H Nội, tr. 14.
2
Michael porter, Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Nxb The Free Prees, 1990, tr. 10.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét