- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, thì giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài là giá mua
thực tế không có thuế gia tăng đầu vào.
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT thì giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán. Tuỳ theo từng
nguồn nhập mà nội dung giá thực tế của vật liệu nhập kho được xác định:
- Đối với vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài giá thực tế bao gồm:
+ Giá mua ghi trên hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có).
+ Chi phí mua ngoài thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân
loại, bảo hiểm ).
- Đối với vật liệu và công cụ dụng cụ tự chế biến giá thực tế bao gồm:
+ Giá thực tế của vật liệu và công cụ dụng cụ xuất để chế biến và chi phí chế
biến.
- Đối với vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế
bao gồm:
+ Giá thực tế vật liệu sản xuất, chế biến và chi phí chuyên chở đến nơi chế
biến, từ nơi chế biến xong về đơn vị và tiền thuê ngoài gia công chế biến.
- Đối với vật liệu và công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh giá thực tế là
giá của các bên liên doanh chấp nhận.
b) Tính giá thực tế vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho:
Có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính giá thực tế bình quân: Có thể tính giá thực tế bình quân
cuối tháng hoặc theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập tuỳ vào phương pháp kiểm
kê mà doanh nghiệp áp dụng. Nếu tính giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập thì sau
một lần nhập phải tính lại đơn giá thực tế bình quân.
Trường hợp tính giá thực tế bình quân cuối tháng:
Ta có công thức:
Cho nên:
=
Trị giá thực tế NL,
VL tồn đầu kỳ.
+
Tổng giá trị thực tế NL,
VL nhập trong kỳ.
Số lượng NL, VL tồn
đầu kỳ.
+
Tổng số lượng NL, VL
nhập trong kỳ.
Đơn giá thực tế
bình quân
Giá trị thực tế của
NL, VL xuất
trong kỳ
=
Đơn giá thực tế
bình quân.
×
Số lượng NL,
VL xuất trong
kỳ.
- Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước (phương pháp
FIFO): Nghĩa là giá vật liệu nhập trước sẽ được xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
trước. Phải xuất hết giá trị vật liệu nhập vào trước mới xuất giá trị vật liệu nhập vào sau.
Khi sử dụng phương pháp này thì nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu
tồn kho có giá trị lớn, nghĩa là chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm sẽ thấp và lãi
gộp sẽ tăng lên.
- Phương pháp tính theo giá nhập sau, xuất trước (LIFO): Giá vật liệu nhập sau
sẽ làm giá để xuất trước, nghĩa là giá trị mới nhập vào sẽ được xuất trước. Khi áp dụng
phương pháp này nếu giá vật liệu mua vào ngày càng tăng thì giá vật liệu tồn kho có giá
trị bé, tức là chi phí vật liệu trong giá thành sẽ cao do vậy lãi gộp sẽ thấp. Khi áp dụng
phương pháp này thì giá thành thực tế của vật liệu xuất ra để sản xuất sản phẩm sẽ rất
phù hợp với giá cả thị trường.
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Khi sử dụng phương pháp này
bắt buộc kế toán phải có đầy đủ hồ sơ cho từng lần nhập vật liệu, từng loại vật liệu.
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp tính giá thực tế
sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ năng lực nghiệp vụ của kế toán. Đơn vị
sử dụng phương pháp tính giá thực tế nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ
kế toán.
Tính theo giá hạch toán:
Để đơn giản cho việc tính toán hằng ngày, các doanh nghiệp có thể sử dụng một
loại giá cố định gọi là giá hạch toán. Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc một loại
giá ổn định trong kỳ hạch toán và sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán để hạch toán
sự biến động hằng ngày của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Cuối tháng kế toán phải
tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế trên sổ tổng hợp bằng cách:
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, hệ số này có thể tính cho từng
loại vật liệu hoặc từng nhóm vật liệu.
IV. Hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ:
Giá thực tế của
CCDC, VL xuất kho
trong kỳ
=
Giá hạch toán của
CCDC, VL xuất kho
trong kỳ.
×
H
H =
Hệ số giữa giá thực
tế và giá hạch toán của
VL, CCDC
=
Giá thực tế của VL,
CCDC tồn đầu kỳ.
Giá hạch toán VL,
CCDC tồn đầu kỳ.
+
+
Giá thực tế của VL,
CCDC nhập trong kỳ.
Giá hạch toán VL,
CCDC nhập trong kỳ.
Hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ đồng thời hạch toán chi tiết kể cả
giá trị lẫn hiện vật. Kế toán phải theo dõi từng thứ, từng chủng loại, quy cách không chỉ
theo từng kho mà cả phòng kế toán. Tất cả các doanh nghiệp đều tuân theo nguyên tắc:
- Ở kho: Theo dõi vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lượng trên thẻ kho.
- Ở bộ phận kế toán: Theo dõi vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lượng, giá trị
trên thẻ (sổ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
1) Phương pháp thẻ song song:
- Ở kho: Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi số lượng thực nhập,
thực xuất vào các thẻ kho có liên quan. Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất lại tính ra số tồn
kho trên thẻ kho. Thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ và thực tế tồn trong kho.
Cứ đến 3 hoặc 5 ngày một lần sau khi vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng
từ nhập, xuất kho về phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm tương ứng với thẻ
kho đã được mở ở kho. Cứ đến 3 hoặc 5 ngày một lần khi nhận được các chứng từ nhập
kho do thủ kho đưa lên, kế toán kiểm tra, đối chiếu chứng từ nhập, xuất kho với các
chứng từ có liên quan như: Hoá đơn mua hàng, phiếu mẫu hàng ghi đơn giá hạch toán
và tính thành tiền, kế toán ghi các nghiệp vụ nhập, xuất kho vào các sổ chi tiết có liên
quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ (sổ) kế toán chi tiết của từng danh điểm, tính ra tổng
số nhập, xuất, tồn kho cuối kỳ và đối chiếu thẻ kho theo từng danh điểm. Kế toán căn cứ
sổ kế toán chi tiết vật liệu để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Số liệu trên
bảng nhập, xuất, tồn này được đối chiếu với số liệu tổng hợp. Ưu điểm lớn nhất của
phương pháp này là đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra nhưng nó có nhược điểm là
khối lượng ghi chép khá lớn.
• Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi vào cuối tháng.
: Đối chiếu cuối tháng.
2) Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
- Ở kho: Vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từng danh điểm vật
liệu như phương pháp thẻ song song.
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Thẻ (sổ) kế toán
chi tiết vật tư.
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất tồn
kho
- Ở phòng kế toán: Có một số nét đặc thù riêng, không mở sổ kế toán chi tiết VL
mà mở sổ đối chiếu luân chuyển theo từng kho. Số này chỉ ghi một lần vào cuối tháng
trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh trong tháng. Cuối tháng đối
chiếu số lượng vật liệu trên “Sổ đối chiếu luân chuyển” với thẻ kho sau đó lấy số tiền
của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Tuy đơn giản nhưng phương pháp này khối lượng ghi chép nhiều lại dồn vào
cuối tháng nên việc hạch toán và báo cáo bị chậm trễ.
3) Phương pháp sổ số dư:
- Ở kho: Định kỳ thủ kho phải tập hợp các chứng từ gốc từ nhập, xuất kho trong
kỳ phân loại từng nhóm vật tư theo quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ,
lập phiếu giao nhận chứng từ trong phiếu sẽ ghi rõ số lượng, số hiệu các chứng từ của
từng nhóm, loại vật liệu. Sau khi lập xong kèm các phiếu nhập, xuất giao cho phòng kế
toán. Đến cuối tháng căn cứ vào thẻ kho ghi số lượng vật tư tồn kho của từng danh điểm
vật tư vào sổ số dư. Sổ số dư do phòng Kế Toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm.
Sau đó chuyển cho phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền. Kế toán vật tư phải
thường xuyên xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ
kho.
- Ở phòng kế toán: Định kỳ khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho vật liệu ở
kho do thủ kho chuyển đến kế toán kiểm tra đối chiếu, phân loại ghi giá hạch toán và
tính thành tiền cho từng chứng từ. Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ để ghi số tiền
vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này nhập cho từng kho mỗi kho một
tờ.
Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng tiền trên bảng luỹ kế. Số liệu này được dùng
để đối chiếu với sổ số dư và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo từng nhóm vật tư.
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp chứng từ nhập
vật tư
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng tổng hợp chứng từ xuất vật
tư
Sử dụng phương pháp này doanh nghiệp sẽ giảm nhẹ được khối lượng ghi chép
nhưng có nhược điểm là nếu sai sót thì khó kiểm tra.
V. Hạch toán tổng hợp vật liệu và công cụ dụng cụ:
1) Các phương pháp hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ:
Kế toán có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ.
a) Phương pháp kê khai thường xuyên:
Là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình
nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán và được sử dụng tài khoản hàng tồn kho
để phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư. Vì vậy, giá trị
vật tư trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong niên độ kế toán. Về
nguyên tắc số liệu tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán.
Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, đơn vị thương
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
b) Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp này không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục trên sổ kế toán
tình hình nhập, xuất, tồn vật tư mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Khi áp dụng phương pháp này thì toàn bộ các khoản mua hàng hoá, vật liệu được phản
ánh vào tài khoản mua hàng. Trong kỳ các khoản xuất kho vật liệu đưa vào sử dụng
hoặc bán hàng không phản ánh vào tài khoản tồn kho mà cuối kỳ tiến hành kiểm kê số
lượng vật tư, hàng hoá còn lại, xác định giá thực tế ghi vào các tài khoản hàng tồn kho
đồng thời căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho để xác định giá trị vật tư, hàng hoá
xuất kho trong kỳ làm căn cứ ghi vào sổ kế toán mua hàng và giá trị hàng xuất.
Phương pháp này được áp dụng ở doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng
hoá với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hoá, vật tư xuất dùng hoặc bán
thường xuyên. Để áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải tăng cường vật tư tại bến, bãi,
quầy, kho.
2) Các tài khoản sử dụng:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng từ
nhập.
Bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kho vật
tư.
Phiếu giao nhận chứng từ
xuất.
Sổ số
dư
Trị giá hàng
xuất
=
Tổng trị giá
hàng nhập
±
Chênh lệch giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ và đầu kỳ
Căn cứ vào việc lựa chọn phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ mà
sử dụng các tài khoản phù hợp với việc hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 611.
Kết cấu của TK 611:
TK 611 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản:
3) Hạch toán nhập xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ:
Trình tự, thủ tục luân chuyển chứng từ:
a) Trình tự, thủ tục luân chuyển chứng từ nhập kho:
Kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau để hạch toán nhập kho vật liệu, công
cụ dụng cụ:
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
- Phiếu nhập vật tư.
- Phiếu di chuyển vật tư trong nội bộ.
- Thẻ kho.
∗ Trường hợp mua ngoài: Phòng cung ứng mở sổ theo dõi tình hình thực hiện kế
hoạch cung ứng và tình hình thực hiện hợp đồng. Khi nhận được hoá đơn GTGT hoặc
hoá đơn bán hàng hoặc giấy báo nhận hàng phòng cung ứng phải kiểm tra đối chiếu với
kế hoạch thu mua, với hợp đồng để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh
toán với từng chuyến hàng. Khi vật liệu về đến đơn vị cần lập ban kiểm nghiệm “Biên
bản kiểm nghiệm vật tư” sẽ do ban kiểm nghiệm lập thành 2 bản. Một bản phòng cung
ứng gởi để theo ghi sổ theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, một bản giao cho phòng
kế toán để làm cung căn cứ để theo dõi và thanh toán. Khi kiểm nhận nếu phát hiện vật
liệu thừa, thiếu, kém phẩm chất thủ kho phải báo cho phòng cung ứng biết và lập biên
bản cùng người giao hàng để làm căn cứ giải quyết.
- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL,
CCDC tồn kho cuối kỳ.
- Trị giá hàng hàng hoá gửi đi bán
chưa xác định tiêu thụ trong kỳ.
- Trị giá hàng hoá, vật tư trả lại cho
người bán hoặc giảm giá.
TK 611
- Trị giá thực tế hàng hoá,
NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá thực tế hàng hoá,
NVL, CCDC mua vào trong
kỳ, hàng hoá bán bị trả lại.
- Kết chuyển giá trị thực tế NL,
VL, CCDC tồn kho cuối kỳ.
- SD: Trị giá thực tế NVL,
CCDC tồn kho cuối kỳ.
- Kết chuyển giá trị thực tế của
NL, vật liệu, CCDC tồn kho
đầu kỳ.
TK 152, 153
- Giá trị vật tư, hàng hoá đang đi
đường.
SDCK: Giá trị vật tư, hàng hoá đã
mua nhưng còn đang đi trên
đường.
- Giá trị vật tư, hàng hoá đang
đi trên đường đã về nhập kho
hoặc đã chuyển giao thẳng cho
khách hàng.
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho
do mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn
liên doanh.
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi
kiểm kê.
SDCK: Trị giá thực tế của NVL tồn
kho.
TK 152: Nguyên vật liệu
- Giá trị NVL xuất kho để sản xuất,
để bán, thuê ngoài gia công chế
biến…
- Trị giá NVL trả lại người bán hoặc
người bán giảm giá.
- Trị giá NVL thiếu hụt khi kiểm kê.
TK 151: Hàng mua đang đi đường.
Phiếu nhập kho lập thành 2 bản sau khi có đầy đủ chữ ký của người giao nhận…
thủ kho gởi lên phòng kế toán 1 bản, 1 bản thủ kho giữ làm căn cứ vào thẻ kho.
∗ Đối với vật liệu nhập kho dùng không hết trả lại hay phế liệu, phế phẩm thu
hồi: Đối với các bộ phận có vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho phải lập thành 3 bản “
Phiếu nhập kho”. Căn cứ vào phiếu nhập kho thủ kho kiểm nhận và ghi số thực nhập
vào phiếu, cùng với người nộp thủ kho ký vào 3 bảng “Phiếu nhập kho”. Một bản giao
cho người nộp, 1 bản chuyển lên phòng cung ứng, còn 1 bản sau khi thủ kho ghi vào thẻ
kho sẽ chuyển về phòng kế toán để ghi sổ kế toán nhập vật liệu.
∗ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài chế biến nhập kho: Dựa vào giấy
giao hàng của đơn vị nhận gia công chế biến, phòng cung ứng lập phiếu vật tư thành 3
bản. Phiếu được giao cho người mua hàng xuống nhập, khi phiếu đã có chữ ký của
người phụ trách phòng cung ứng. Một bản giao cho người nộp, một bản thủ kho chuyển
lên phòng cung ứng, một bản sau khi thủ kho vào thẻ kho sẽ chuyển lên phòng kế toán.
∗ Đối với vật liệu nhập kho do di chuyển nội bộ: Phòng cung ứng lập phiếu di
chuyển vật tư trong nội bộ thành 2 bản. Các thủ tục khác tương tự như các trường hợp
trên.
b) Trình tự, thủ tục luân chuyển chứng từ xuất kho:
Kế toán sử dụng các chứng từ sau để hạch toán xuất kho vật liệu, công cụ dụng
cụ:
- Phiếu xuất kho vật tư.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Thẻ kho.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
Tuỳ theo đặc điểm yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, các doanh nghiệp có
thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn như phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức
∗ Trường hợp vật liệu xuất bán: Theo lệnh của giám đốc phòng cung ứng vật tư
lập “Hoá đơn GTGT” hoặc hoá đơn bán hàng thành 3 bản. Sau khi giám đốc duyệt 3
bản trên kế toán trưởng ký duyệt và giao cho khách hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho thủ
kho xuất kho vật liệu và ký vào 3 bản. Một bản giao cho khách hàng, một bản thủ kho
chuyển lên phòng cung ứng, một bản sau khi thủ kho vào thẻ kho sẽ chuyển lên phòng
kế toán.
∗ Trường hợp vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong đơn vị: Khi có
nhu cầu lĩnh vật liệu, bộ phận có nhu cầu lập giấy đề nghị lĩnh vật liệu. Giấy này được
chuyển lên phòng cung ứng sau khi kiểm tra hợp lý, hợp lệ của giấy, đề nghị phòng
cung ứng lập giấy xuất vật liệu thành 3 bản. Căn cứ vào chứng từ này thủ kho xuất kho
và ghi số thực xuất vào phiếu cùng với người nhận ký vào 3 bản phiếu xuất. Một bản
người nhận giữ, một bản thủ kho giữ làm căn cứ để ghi vào thẻ kho và chuyển lên
phòng kế toán ghi vào sổ, bản còn lại chuyển lên phòng cung ứng.
∗ Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Căn cứ vào hợp đồng thuê ngoài
gia công để lập “Phiếu xuất kho vật tư” ghi rõ thuê ngoài gia công thành 3 bản, một bản
thủ kho giữ làm căn cứ để ghi vào thẻ kho và chuyển lên phòng kế toán để ghi vào sổ,
bản còn lại chuyển lên phòng cung ứng.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Phương pháp kê khai thường xuyên:
Giá
t.toán
Nhập kho NVL, CCDC
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK
133
Tk 152, 153
Tk 154
Xuất VL thuê ngoài
gia công chế biến
Tk 151
Nhập kho NVL, CCDC
đi đường kỳ trước
Tk138, 334, 821
Xuất VL thuê ngoài
khi kiểm kê
Tk 154
Tk 621, 641, 642, 214
VL, tự chế, thuê ngoài gia công
chế biến xong nhập kho
Xuất VL dùng cho
SXKD, XDCB
Tk 3333
Tk 128, 222
Thuế nhập khẩu tính vào
Xuất VL góp vốn
Tk 411
Tk 412
Tk 338
(nếu có)
liên doanh
Nhận VL, CCDC do góp vốn
liên doanh hay biếu tặng
Đánh giá chênh
lệch giảm
VL kiểm kê phát hiện thừa
Đánh giá chênh lệch
Tk 111, 112, 141, 331
- Phương pháp kiểm kê định kỳ:
4) Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Để hạn chế bớt những thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh, doanh nghiệp
phải thực hiện lập dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá. Lập dự phòng là chuyển chi phí
phát sinh các năm sau vào chi phí năm này.
- Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng tồn kho thực tế của
từng vật tư, hàng hoá để xác định mức dự phòng.
Ta có công thức:
Tk 611
Tk 133
Tk 621
Tk 152, 153
Kết chuyển giá trị NVL
tồn đầu kỳ
Tk 111, 112
Tk 138, 331
Nếu thu được
tiền hàng
Trả lại hàng không đúng quy
cách hoặc được giảm giá
Tk 152, 153
Giá trị thực tế NVL xuất dùng cho
xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
Giá
mua
Giá thực tế NVL mua
trong kỳ chưa có thuế
GTGT
Giá trị thực tế NVL xuất dùng
cho sản xuất kinh doanh
Tk 138, (1381)
Giá trị NVL thiếu hụt
Thuế GTGT đầu vào
phương pháp khấu trừ
Tk 111, 112, 141, 331
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét