Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công xây
lắp, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, Phụ cấp theo lơng và các
khoản trích theo lơng BHXH, BHYT,KPCĐ.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng sản xuất (không kể chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp). Ngoài ra khi
tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm toàn bộ sẽ bao gồm chỉ tiêu toàn bộ giá thành
sản xuất với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
d. Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh
Dựa vào chức năng của các hoạt động trong quá trình sản xuất và chi phí
liên quan đến việc thực hiện các chức năng mà chi phí sản xuất kinh doanh đợc
chia làm 3 loại:
- Chi phí sản xuất: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng,
liên quan đến việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí tiêu thụ: Gồm tất cả các chi phí phát sinh trong quá trinhg tiêu thụ
sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Gồm những chi phí quản lý kinh doanh,
hành chính, những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
e. Phân loại theo cách ứng xử chi phí
Cách phân loại này đáp ứng nhu cầu kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ
động điều tiết các chi phí của nhà quản lý.
- Biến phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với mức độ
hoạt động. Biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thì ổn định không thay đổi,
tổng biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi và biến phí bằng không khi không
hoạt động.
5
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
- Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
Tuy nhiên, định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp với m ức độ hoạt
động. Định phí một đơn vị sản phẩm khi sản lợng thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả yếu tố định phí lẫn biến phí
về điện, nớc, điện thoại. Chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, quá
mức độ đó nó thể hiện đặc điểm của biến phí.
g. Một số cách phân loại chi phí khác.
- Phân loại theo khả năng kiểm soát đợc chi phí quản lý hay không của các
cấp quản lý.
- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
+ Chi phí sản phẩm.
+ Chi phí thời kỳ.
II. ý nghĩa của công tác phân loại chi phí sản xuất trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
- Giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc sản xuất kinh doanh.
- Là cơ sở giúp cho kế toán tập hợp các chi phí sản xuất.
- Thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
- Nhờ có chi phí sản xuất mới tạo ra đợc sản phẩm phục vụ cho lợi ích của
con ngời. Vì vậy ngời quản lý cần phải tận dụng tối đa chi phí sản xuất để hạ
thấp chi phí sản xuất.
- Việc quản lý chi phí sản xuất ảnh hởng rất nhiều đến việc cạnh tranh
trên thị trờng. Nếu quản lý tốt chi phí sản xuất thì doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi
nhuận cao, doanh nghiệp sẽ phát triển, còn nếu quản lý chi phí sản xuất không
tốt thì lợi nhuận thấp, doanh nghiệp sẽ trì trệ, kém phát triển.
- Quản lý chi phí sản xuất tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp biết ngay đợc kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.
- Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp hạ giá thành sản
phẩm.
6
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
III. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.
1. Giá thành sản phẩm.
Kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp sản
xuất hoàn thành đợc sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đáp ứng nhu
cầu của sản xuất, tiêu dùng của xã hội. Chi phí bỏ ra để sản xuất, cung cấp dịch
vụ hoàn thành gọi là giá thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm , dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thờng.
Giá thành sản xuất là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng sản
phẩm sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả
của hoạt động sản xuất.
2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau:
- Giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế.
a. Giá thành dự toán
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài mang tính chất đơn
chiếc, do đó công trình và hạng mục công trình đều có giá dự toán riêng. Nh vậy
giá thành dự toán là tổng các chi phí dự toán.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán xây lắp sau thuế - thuế VAT - Thu nhập
chịu thuế tính trớc.
Giá trị dự toán xây lắp sau thuế là chi phí công tác xây dựng lắp ráp các kết
cấu kiến trúc, lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất giá trị dự toán xây lắp bao
gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thếu tính trớc và thuế giá
trị gia tăng.
7
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
b. Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một
xí nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn
giá áp dụng trong xí nghiệp, giá thành kế hoạch đợc xác định:
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán = Mức hạ giá thành dự toán +
khoản bù chênh lệch vợt dự toán.
Giá thành kế hoạch nhỏ hơn giá thành dự toán một lợng bằng mức hạ giá
thành dự toán và lớn hơn giá thành dự toán khoản bù chênh lệch dự toán để
trang trải các chi phí không tính đến trong dự toán.
Khi tính giá thành kế hoạch việc quan trọng là xác định đúng số tiết kiệm
do hạ giá thành dự toán nhờ các biện pháp kỹ thuật. Bằng cách tính toán các có
cứ kỹ thuật có thể tổng hợp đợc hiệu quả kinh tế do các biện pháp mang lại
c. Giá thành thực tế:
Phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành bàn giao khối lợng xây
lắp mà xí nghiệp nhận thầu.
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí định mức mà còn có
thể bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh mất mát, bội chi vật t do
những nguyên nhân chủ quan giữa bản thân xí nghiệp.
* Giữa 3 loại giá thành nói trên thờng có quan hệ với nhau về lợng nh sau:
Giá thành dự toán giá thành kế hoạch giá thành thực tế
Việc so sánh 3 loại giá thành này đợc dựa trên cùng một đối tợng tính giá
thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành
nhất định).
IV. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản xuất
và cơ sở tính giá thành sản xuất
8
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản
xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp cần
phải căn cứ vào các yếu tố nh tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm
quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, căn cứ vào việc xác định đôí tợng tính
giá, yêu cầu quản lý khả năng, trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Nh vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có
thể đợc xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại,
toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xởng sản
xuất, từng đôi sản xuất hay đơn vị nói chung, từng đơn đặt hàng, công trình,
hạng mục công trình.
Đối với doanh nghiệp nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về
tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình hay hạng mục công trình.
2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá
từng thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính gai
thành là công việc đầu tiên trong công việc tính giá thành sản phẩm . Bộ phận kế
toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản
phẩm, lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất để xác định đối t-
ợng tính giá thành cho phù hợp.
9
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối
tợng tính tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là : công trình, hạng mục công trình
hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
3. Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán chi phí sản xuất xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu,
mở và ghi sổ kế toán.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
- Đặc điểm của cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng,đặc điểm
thơng phẩm )
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
4. Cơ sở để xác định đối tợng tính giá thành.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
+ Xét về mặt tổ chức sản xuất:
Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (công ty xây dựng cơ bản) thì từng sản
phẩm, từng công việc là đối tợng tính giá thành.
Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng sản xuất lớn thì
mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
+Xét về quy trình công nghệ sản xuất:
10
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Nếu quy mô công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là
thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chế
biến.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng
tính giá thành có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn
chỉnh.
5. ý nghĩa của công tác tập hợp chi phí sản xuất:
- Giúp cho các kế toán viên tập hợp chi tiết các đối tợng tập hợp chi phí.
- Giúp cho doanh nghiệp biết đợc lợng chi phí mà doanh nghiệp mình ỏ ra
để thi công công công trình, tìm ra biện pháp điều chỉnh thích hợp.
6. ý nghĩa của công tác tính giá thành:
- Giúp cho doanh nghiệp xác định đợc kết quả kinh doanh.
- Giúp cho công tác thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình.
V. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
- Căn cứ vào quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo từng đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời
những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã
quy định, xác định đúng đắn trị giá của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thích hợp để tính toán giá thành, giá thành
đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
11
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các
cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức,
dự toán chi , phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch giá
thành sản phẩm . Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm .
VI. Kế toán chi phí sản xuất.
1. Các tài khoản kế toán sử dụng.
a. Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển
sang tài khoản 154.
Kết cấu TK621:
- Bên nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi
công xây lắp, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Bên có: Kết chuyển vào TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
TK621 cuối kỳ không có số d, tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng
đối tợng tính giá thành.
b. Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của
công nhân sản xuất xây lắp trực tiếp (bao gồm tiền lơng, tiền thởng, và các
khoản phải trả khác có tính chất lơng của công nhân xây lắp. Cuối kỳ kết
chuyển sang tài khoản 154, tài khoản 622 (chi phí nhân công trực tiếp), không
phản ánh chi phí trích 19% (BHXH, BHYT,KPCĐ).
Kết cấu tài khoản 622:
- Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
- Bên có: kết chuyển phân bổ vào tài khoản 154
12
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp không có số d.
c. Tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy phục vụ trực tiếp
cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản này chỉ sử dụng cho những doanh
nghiệp xây lắp tổ chức thi công xây lắp hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy (doanh nghiệp xây lắp có đội xe máy, đội xây lắp )
- Nếu doanh nghiệp thực hiện hoàn toàn bằng máy ( sản xuất chính là máy
thi công) thì mọi chi phí sản xuất cho máy tập hợp hoạt động tập hợp vào tài
khoản 621,622,627 cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
- Không hạch toán vào tài khoản 623 chi phí về trích KPCĐ, BHXH,
BHYT tính theo lơng công nhân điều khiển máy (hạch toán vào Tài khoản 627)
Kết cấu tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công
- Bên nợ: chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ (nhiên liệu, tiền
lơng, khấu hao. chi phí bảo dỡng sửa chữa máy thi công).
- Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào Tài khoản 154
Tài khoản 623 không có số d
+ Tài khoản 623 có các tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6231: Chi phí nhân công- Dùng để phản ánh tiền lơng chính và
phụ của công nhân điều khiển máy (Tài khoản này không phản ánh trích 19%
theo lơng).
Tài khoản 6232: chi phí vật liệu - phản ánh chi phí nhiên liệu xăng dầu,
các vật liệu khác.
Tài khoản 6234: chi phí khấu hao máy thi công
Tài khoản 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài Thuê sửa chữa, bảo hiểm xe
máy, chi phí điện nớc, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
Tài khoản 6238: chi phí bằng tiền khác.
13
Chuyên đề thực tập Lê Thu Hờng Lớp 32K2
d. Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung :
Tài khoản này để tập hợp tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc
phục vụ sản xuất thi công, quản lý sản xuất, chê tạo sản phẩm phát sinh trong
kỳ, trong các phân xởng, các bộ phận, đội sản xuất thi công xây lắp (đây là
khoản chi phí chung cho cấp công trờng).
Kết cấu Tài khoản 627
- Bên nợ: tập hợp các chi phí sản xuất xhung phát sinh thuộc phạm vi công
trờng, đội xây lắp, phân xởng sản xuất công nghiệp.
- Bên có: kết chuyển chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc cho các đối t-
ợng tính giá thành.
Tài khoản 627 không có số d.
+ Tài khoản 627 gồm các Tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản 6271: chi phí nhân viên phân xởng, đội xây lắp, công trờng xây
dựng.
Tài khoản 6272: chi phí vật liệu phục vụ thi công
Tài khoản 6273: chi phí dụng cụ, công cụ phục vụ sản xuất thi công thuộc
phạm vi công trờng, phân xởng sản xuất.
Tài khoản 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phạm vi công tr-
ờng, phân xởng.
Tài khoản 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nớc
Tài khoản 6278: chi phí bằng tiền khác.
2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét