Chuyên đề tốt nghiệp
động. Bởi vậy, phân phối theo lao động là một quy luật kinh tế . Phân phối
theo lao động dới chế độ CNXH chủ yếu là tiền lơng, tiền thởng. Tiền lơng dới
CNXH khác hẳn tiền lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa.
Tiền lơng dới chế độ XHCN đợc hiểu theo cách đơn giản nhất đó là: số
tiền mà ngời lao động nhận đợc sau một thời gian lao động nhất định hoặc sau
khi đã hoàn thành một công việc nào đó. Còn theo nghĩa rộng: tiền lơng là một
phần thu nhập của nền kinh tế quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc Nhà
nớc phân phối kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất l-
ợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến.
Nh vậy nếu xét theo quan điểm sản xuất tiền lơng là khoản đãi ngộ của
sức lao động đã đợc tiêu dùng để làm ra sản phẩm. Trả lơng thoả đáng cho ngời
lao động là một nguyên tắc bắt buộc nếu muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Nếu xét trên quan điểm phân phối thì tiền lơng là phần t liệu tiêu dùng cá
nhân dành cho ngời lao động, đợc phân phối dựa trên cơ sở cân đối giữa quỹ
hàng hoá xã hội với công sức đóng góp của từng ngời. Nhà nớc điều tiết toàn bộ
hệ thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật t, tiêu hao sản phẩm, xây
dựng giá và ban hành chế độ, trả công lao động. Trong lĩnh vực trả công lao
động Nhà nớc quản lý tập trung bằng cách quy định mức lơng tối thiểu ban
hành hệ thống thang lơng và phụ cấp. Trong hệ thống chính sách của Nhà nớc
quy định theo khu vực kinh tế quốc doanh và đợc áp đặt từ trên xuống. Sở dĩ nh
vậy là xuất phát từ nhận thức tuyệt đối hoá quy luật phân phối theo lao động và
phân phối quỹ tiêu dùng cá nhân trên phạm vi toàn xã hội.
Những quan niệm trên đây về tiền lơng đã bị coi là không phù hợp với
những điều kiện đặc điểm của một nền sản xuất hàng hoá.
b. Bản chất phạm trù tiền lơng theo cơ chế thị trờng
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh
vực xã hội còn cha kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nớc. Vấn đề
tiền lơng cũng cha tạo đợc động lực phát triển kinh tế xã hội.
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lơng, song quan niệm thống
nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trớc đây không đợc công nhận
5
Chuyên đề tốt nghiệp
chính thức, thị trờng sức lao động đã đợc hình thành từ lâu ở nớc ta và hiện nay
vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nớc. Sức lao động là một trong
các yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền l-
ơng, tiền công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì
vậy việc trả công lao động đợc tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh
doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế. Để xác định tiền lơng
hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sức lao động .Ngời lao
động sau khi bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì đợc một số tiền công nhất
định.Vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặc
biệt.Tiền lơng chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống nh mọi hàng hoá khác là có
giá trị. Ngời ta định giá trị ấy là số lợng t liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra
nó. Sức lao động gắn liền với con ngời nên giá trị sức lao động đợc đo bằng giá
trị các t liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học
hành,đi lại ) và những nhu cầu cao hơn nữa.Song nó cũng phải chịu tác động
của các quy luật kinh tế thị trờng .
Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lơng là giá cả của hàng hoá sức lao
động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lơng là một
phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế
khách quan. Tiền lơng cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp
để hình thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động.
1.2.2 Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức
năngsau:
-Tiền lơng là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập
quốc dân, các chức năng thanh toán giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời lao
động.
-Tiền lơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ
do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho ngời lao động và
gia đình họ.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
-Kích thích con ngời tham gia lao động, bởi lẽ tiền lơng là một bộ phận
quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của ngời lao động.
Do đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Ngời ta sử dụng nó để thúc
đẩy ngời lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi nh là một công cụ tạo
động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD).
1.3 Nguyên tắc tính lơng
1.3.1 Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lơng trong doanh nghiệp
-Quy định của nhà nớc về chế độ trả lơng
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nớc ta ban hành chế độ tiền lơng áp dụng cho
công chức, viên chức, công nhân thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp hoạt
động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lơng này là nó mang tính hiện vật
sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một
chế độ tiền lơng mới thay thế cho chế độ tiền lơng năm 1960. Ưu điểm của chế
độ tiền lơng này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lơng tối thiểu song nó
vẫn cha hết yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP
quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền
lơng tối thiểu là 144.000 đ/ngời/tháng.
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lơng cho
ngời lao động, đó là chế độ trả lơng cấp bậc.
Tiền lơng cấp bậc là tiền lơng áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lợng
và chất lợng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà
doanh nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiện
lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
nghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế đợc tính chất bình quân trong việc
trả lơng, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành
nghề của công nhân.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang
lơng, mức lơng, hiện hành của Nhà nớc.
- Mức lơng: là lợng tiền trả cho ngời lao động cho một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lơng. Thông thờng
Nhà nớc chỉ quy định mức lơng bậc I hoặc mức lơng tối thiểu với hệ số lơng
của cấp bậc tơng ứng.
- Thang lơng: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các
công nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc
của họ. Mỗi thang lơng đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lơng ở các cấp bậc
khác nhau so với tiền lơng tối thiểu.
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết
gì về mặt kỹ thuật và phải làm đợc gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ.
Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ đợc xếp vào cấp bậc đó.
Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp đợc
thực hiện chế độ tiền lơng theo chức vụ. Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thể hiện
thông qua các bảng lơng chức vụ do Nhà nớc quy định. Bảng lơng chức vụ gồm
có nhóm chức vụ khác nhau, bậc lơng, hệ số long và mức lơng cơ bản.
1.3.2. Phơng pháp tính lơng
Bộ luật lao động của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chơng 2
điều 56 có ghi: Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế
của ngời lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để
đảm bảo tiền lơng thực tế.
Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/1/97 áp dụng từ ngày 1/1/97
mức lơng tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ ngời.
Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999 đợc
tính bắt đầu từ ngày 1/1/2000 mức lơng tối thiểu chung là 180.000 đ/ tháng/ ng-
ời đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/3/2000 ban hành nghị định số
10/2000, ND-CP quy định tiền lơng tối thiểu cho các doanh nghiệp.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lơng của
mình sao cho phù hợp. Nhà nớc cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm
không quá 1,5n lần mức lơng tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh đợc tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh
nghiệp đợc phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình
để tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dới là
mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ
ngày 01/01/1997 là 144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên đợc tính nh sau:
TL
minđc
= TL
min
x (1 + K
đc
)
Trong đó:
TL
min đc
: tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép
áp dụng;
TL
min
: là mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng là
giới hạn dới của khung lơng tối thiểu;
K
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Nh vậy, khung lơng tối thiểu của doanh nghiệp là TL
min
đến TL
min đc
doanh nghiệp có thể chọn bất cứ mức lơng tối thiểu nào nằm trong khung này,
nếu đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:
+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện
chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải
phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nớc so với năm trớc
liền kề, trừ trờng hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm
thuế hoặc giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trớc liền kề, trừ trờng
hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp
9
Chuyên đề tốt nghiệp
ngân sách ở đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế-xã
hội thì phải giảm lỗ.
1.4. Các hình thức trả lơng:
1.4.1. Trả lơng theo thời gian
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lơng cho ngời lao
động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lơng của mỗi ngời.
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ
sở tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ
sở tiền lơng tháng chia cho 26 ngày.
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định
bằng cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật
lao động (không quá 8 giờ/ ngày)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần
nào hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thởng để
khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.4.2. Tiền lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ
vào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể
tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không
hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm
luỹ tiến.
1.4.3. Tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợng công việc mà họ hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng
10
Chuyên đề tốt nghiệp
trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm
vật t, thởng phát minh sáng kiến )
Bên cạnh các chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh
doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đợc hình
thành một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp
trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ lơng bao
gồm nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp
(cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thởng trong sản xuất. Quỹ tiền lơng
bao gồm nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao
động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp trong đó chi tiết theo tiền lơng
chính và tiền lơng phụ.
2. Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp
thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu
vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% do đơn
vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại
do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc
chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hu trí tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền
khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm
đau sinh đẻ. Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ
11
Chuyên đề tốt nghiệp
trích BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% trích vào chi phí kinh doanh và 1%
trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệp
còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ
cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút;
phụ cấp đắt đỏ; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lu động,
phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho
ngời lao động kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí
công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
3.1. Yêu cầu quản lý
Tiền lơng là giá trị của sức lao động là một yếu tố của chi phí sản xuất.
Do đó muốn tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm các doanh
nghiệp phải sử dụng tiền lơng của mình có kế hoạch thông qua các phơng pháp
quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lơng.
Việc trả lơng cho công nhân trong các doanh nghiệp phải theo từng
tháng. Muốn làm tốt tất cả các vấn đề trên các doanh nghiệp phải lập kế hoạch
quản lý nguồn vốn tạm thời này. Nếu thực hiện tốt sẽ tạo ra khả năng sử dụng
có hiệu quả đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
mình.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị.
Cơ chế thị trờng khắc nghiệt sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ không có hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả là những
nhân tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Để công nhân gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo
tinh thần, trách nhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất l-
ợng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành. Các doanh nghiệp phải
có phơng pháp quản lý hiệu quả tiền lơng nói riêng và quỹ tiền lơng nói chung.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2. Nhiệm vụ kế toán
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâm
riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy,
kế toán lao động tiền lơng cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân
viên. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản trích
theo lơng cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng.
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công) và
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ
tiền lơng. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
II. Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo
lơng theo chế độ kế toán hiện hành
1. Kế toán lao động tiền lơng
Chu kỳ tiền lơng và lao động đợc bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận nhân sự,
đến việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tính lơng phải
trả cho công nhân viên và các khoản trích theo lơng, cuối cùng là thanh toán
tiền lơng và các khoản khác cho công nhân viên.
1.1. Hạch toán lao động
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lơng và lao động.
Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho ngời lao
động, quyết định phê chuẩn mức lơng, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn
doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ,
sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn
căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sự cả
về số lợng và chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao
động.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức
hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử
dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công đợc
lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm
việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng
các phòng ban) trực tiếp ghi rõ và để nơi công khai để công nhân viên chức
giám sát thời gian lao động của từng ngời. Cuối tháng bảng chấm công đợc
dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản
xuất.
Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lợng công việc hoàn thành và tính
lơng và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chức chấm công,
lập bảng kê và xác nhận khối lợng hoàn thành, tính lơng và các khoản khác phải
trả cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính trích BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban
đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.
Mặc dầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều mang
các nội dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian
lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công
việc hoàn thành Đó chính là các báo cáo về kết quả nh phiếu giao, nhận sản
phẩm, Phiếu khoán, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ,
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng kê sản lợng từng
ngời.
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) kí, cán bộ kiểm
tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xởng, trởng bộ
phận). Sau đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng
để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền l-
ơng xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ
tính lơng, tính thởng. Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xởng, bộ phận
sản xuất, nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp do các tổ gửi đến,
hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét