Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
kế toán cho vay ngoài quốc doanh tại ngân hàng NN và PT Nông thôn Hà Nội
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
5
b. Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất
đợc thực hiện bình thờng liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh
quá trình tái ẩn xuất mở rộng, đầu t phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi
quy mô sản xuất
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phơng tiện tiền tệ tạm
thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phơng tiện hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật t, lao động và các nguồn lực sẵn
có khác đa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lu thông hàng hoá đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác việc cung ứng vốn một cách
kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng đợc nhu cầu về vốn lu động, vốn
cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đợc liên
tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn
để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy nhanh quá trình sản
xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triênr nhanh
chóng.
c. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng
cố chế độ hoạch toán kinh tế.
Đặc trng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân
hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ
cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của ngân
hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng,
trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm
mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn
để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh
nghiệp phải tự vơn lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những
hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu
quả. Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
6
chẽ quá trình sử dụng vốn để nó đợc sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi
cho doanh nghiệp. Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn
thiện hơn quá trình hạch toán của đơn vị mình.
d. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ
kinh tế đối ngoại.
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ
kinh tế với thị trờng thế giới, nền kinh tế đóng tự cung tự cấp trớc đây nay
đã nhờng chỗ cho nền kinh tế mở phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với
các nớc trên thế giới.
Một quốc gia đợc gọi là phát triển thì trớc hết phải có một nền kinh tế
chính trị ổn định, có vị thế trên thị trờng quốc tế, có một lợng vốn lớn trong
đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng. Tín dụng ngân hàng trở thành một
trong những phơng tiện nối liền kinh tế các nớc với nhau bằng các hoạt động
tín dụng quốc tế nh các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ
chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân Sự phát triển ngày
càng tăng trong hoạt động ngoại thơng và số thành viên tham dự hoạt động
ngaỳ càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần thiết. Vì
vậy việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu
quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác nh giá cả, chất lợng sản phẩm, dịch
vụ, thơng mại đã vợt ra khỏi phạm vi của một nớc ra phạm vi của thế giới
có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành thị trờng
khu vực và thị trờng thế giới, tạo ra bớc phát triển mới trong quan hệ hợp tác
và cạnh tranh giữa các nớc với nhau. Nh vậy các hình thực thanh toán cũng
sẽ đa dạng hơn nh thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán LC mỗi hình
thực thanh toán đòi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn
và hiệu quả. Chất lợng của hoạt động tín dụng ngoại thơng là cơ sở để tạo
lòng tin cho bạn hàng trong thơng mại, tạo điều kiện cho quá trình lu thông
hàng hoá, thắng trong cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi
cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thơng.
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
7
II. Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát
Triển của kinh tế ngoài quốc doanh.
1. Đặc điểm của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh:
Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có những đặc thù riêng cụ thể:
Thứ nhất: ở nớc ta hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
hầu hết là các đơn vị trẻ, ngành nghề kinh doanh phong phú dễ tiếp nhận và
nhạy bén với kỹ thuật mới. Do vậy nó cần phải đợc phát triển và giữ một vị trí
quan trọng trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng ở nớc ta.
Thứ hai: Với thị trờng lao động lớn, giá nhân công rẻ mạt, do vậy các
thành phần kinh tế này rất có lợi thế về kinh nghiệm làm ăn, truyền thống sản
xuất của ngời lao động, nó thừa hởng thành quả và sự phù hợp với xu thế
phát triển của các đơn vị kinh tế trên thế giới và chủ trơng đổi mới có cấu kinh
tế ơ nớc ta.
Thứ ba: Việc sắp xếp lại các dịch vụ nhà nớc đã chuyển dịch một tỷ lệ
đáng kể chất xám từ khu vực nhà nớc sang khu vực t nhân. hơn thế nữa,
nội lực năng động trong phơng thức phân phối thu nhập sẽ tạo kênh dòng chảy
các cán bộ quản lí giỏi, lao động kỹ thuật cao từ các doanh nghiệp nhà nớc về
các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh. Nó tạo điều kiện cho các thành phần kinh
tế này phát triển.
Thứ t: Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh mục đích cuối cùng là
lợi nhuận. Nhng thành phần này mang tính chất tự thân vận động. Do vậy
mục đích của nó là cạnh tranh có hiệu quả để đạt đợc lợi nhuận cao bằng mọi
thủ đoạn trong sản xuất kinh doanh.
Thứ năm: Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có tính sở hữu, t
hữu hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với ngời sản xuất, bộ máy gọn nhẹ,
năng động.
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
8
Qua các đặc điểm của nền kinh tế ngoài quốc doanh ta thấy nó rất phù
hợp với sự phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay. Nếu nhà nớc có một chính
sách và một môi trờng thuận lợi cho khu vực kinh tế này phát triển thì họ đóng
góp một tỷ trọng đáng kể cho tăng trởng GDP trong cả nớc, tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động góp phần giảm tệ nạn xã hội trong nền kinh tế.
2. Vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh:
Ngày nay, dới sự lãnh đạo của Đảng với các đờng lối đổi mới đúng đắn
kịp thời các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã có chỗ đứng bình đẳng so
với kinh tế quốc doanh. Do vậy nó đã và đang phát huy thế mạnh sẵn có để góp
phần phát triển nền kinh tế đất nớc. Vị trí quan trọng của nó đã đợc khẳng
định trong cơ cấu phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nóc ta hiện nay. Vai
trò của nó đợc thể hiện ở các mặt cụ thể sau:
a. Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang đóng góp cho nền kinh tế một khối
lợng sản phẩm hàng hoá lớn, đa dạng phong phú, chất lợng cao, tạo quỹ tiêu
dùng và xuất khẩu. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, kinh tế ngoài quốc
doanh đã và đang có nhiều đóng góp đáng kể cho nền kinh tế đất nớc, góp
phần tạo thế cân đối quỹ hàng hoá cho các địa phơng trong cả nớc mà đồng
thời còn là nguồn lực chính tạo ra sản phẩm xuất khẩu, tăng nguồn ngoại tệ cho
đất nớc.
b. Kinh tế ngoài quốc doanh giải phóng mọi năng lực sản xuất và đối thủ
cạnh tranh với thành phần kinh tế quốc doanh, giúp cho sự phát triển của nền
kinh tế ngày càng sôi động.
Kinh tế ngoài quốc doanh có những đặc điểm về tính sở hữu cao, bộ máy
sản xuất kinh doanh rất năng động, nhạy bén, hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn
liền với ngời sản xuất, hộ đều có mục đích vì quyền lợi của chính cá nhân
mình, của gia đình, của ngời thân, đó là điều kiện giúp cho kinh tế ngoài quốc
doanh phát huy đợc mọi tiềm năng. Mặt khác nền kinh tế thị trờng sẽ hoạt
động có hiệu quả mang lại lợi ích tốt nhất cho ngời tiêu dùng và cho xã hội
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
9
khi và chỉ khi có cạnh tranh. Có cạnh tranh thì ngời sản xuất mới chú trọng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hơn để làm thế nào sản phẩm mình sản xuất
ra đợc thị trờng chấp nhận và tiêu thụ đợc. Với đặc điểm của kinh tế ngoài
quốc doanh đã tạo điều kiện để kinh tế ngoài quốc doanh tiết kiệm chi phí sản
xuất, tìm kiếm mặt hàng mới, khai thác thị trờng mới, nhanh nhay xoau
chuyển tình thế kịp thời phù hợp với nhu cầu thị trờng, đa ra những sản phẩm
chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí.
c. Kinh tế ngoài quốc doanh tăng cờng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Hiện ngay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp đáng kể vào ngân sách
Nhà nớc. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu xã hội ngày càng
tăng lên. Để đáp ứng đợc nhu cầu xã hội về phía các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh họ luôn phải tăng cờng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và
cũng là để tăng nguồn thu cho chính các đơn vị và nguồn thu cho ngân sách
Nhà nớc.
d. Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang giải quyết một số vấn đề nan
giải , đó là vấn đề về công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Từ đó ta thấy rằng: Sự phát triển của
kinh tế ngoài quốc doanh là một giải pháp hữu hiệu cho việc giải quyết công ăn
việc làm cho ngời lao động.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc
doanh
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh cho thấy
khu vực kinh tế này có một tiềm năng rất lớn. Tuy nhiên để phát huy tính năng
động trong kinh doanh, khai thác tối đa nguồn lực sẵn có trong khu vực kinh tế
này Nhà nớc cần hỗ trợ cho họ để tạo điều kiện cho họ phát triển lành mạnh.
Một giải pháp hữu hiệu nhất đó là đầu t vốn hỗ trợ cho khu vực kinh tế này
thông qua kênh tín dụng ngân hàng. Từ đó đã khẳng định vai trò của tín dụng ngân
hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
10
a.Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh theo mục tiêu phát triển của đất nớc.
Bất kì một đơn vị nào để tiến hành sản xuất kinh doanh đợc thì cũng
cần phải có vốn, và cũng vậy đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
ra đời và phát triển thực hiện quá tình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng cũng
cần có một nguồn vốn đủ để mua sắm tài sản cố định, tài sản lu động và các
chi phí khác. Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức để
cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trờng và để phân tán những rủi ro
trong kinh doanh. Các thành phần kinh tế này phải huy động thêm từ bên ngoài,
nguồn vốn quan trọng nhất để bổ xung vốn cố định và vốn lu động cho các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đó là nguồn vốn tín dụng từ các ngân
hàng thơng mại.
b. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế giúp cho các thành phần kinh
tế nói chung và kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng thực hiện quá trình tái sản
xuất mở rộng, ứng dụng khoa học kỹ thuật thông qua các khoản tín dụng
ngân hàng thơng mại.
Nh vậy tín dụng trở thành ngời trợ thủ đắc lực cho các đơn vị này
trong việc thoả mãn cơ hội kinh doanh. Khi có có hội kinh doanh, các đơn vị
này cần phải mở rộng sản xuất, gia tăng lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị
trờng, khi cơ hội sản xuất không còn vốn thì ngân hàng sẽ cho vay. Nguồn này
ngân hàng huy động từ nhiều nơi khác nhau nh huy động từ dân c, các tổ
chức kinh tế trong nớc, nớc ngoài
c. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng
thu nhập, thực hiện mục tiêu của chính phủ là phát triển kinh tế đa thành phần
phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt đợc mục tiêu đổi mới cơ cấu
kinh tế, phát triển kinh tế ngoài quốc doanh góp phần đa nền kinh tế nớc ta
lên một vị trí mới. Đặc biệt là nguồn vốn tín dụng để giúp đỡ các đơn vị có điều
kiện thuận lợi mở rộng sản xuất kinh doanh để theo kịp hoà nhập vào nền kinh
tế thế giới.
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
11
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
12
III. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay.
1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
1.1 Vai trò của kế toán ngân hàng.
Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin phản ánh hoạt động của ngân
hàng. Kế toán ngân hàng cung cấp những số liệu về huy động vốn, sử dụng
vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của từng loại nghiệp vụ và của toàn bộ hệ
thống ngân hàng. Qua đó ta có thể thấy đợc ngân hàng hoạt động có hiệu quả
hay không, đồng thời cũng thấy đợc triển vọng của ngân hàng để từ đó ra
những quyết định kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí tài sản.
Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các
ngành kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt
động của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền
kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng giữa ngân hàng với các đơn vị tổ
chức kinh tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao
dịch trong nền kinh tế đợc tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính
xác hơn. Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông
tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh
ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạt động, thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Ghi nhận, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của ngân
hàng theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nớc và các thể lệ, chế độ
kế toán ngân hàng. Trên cơ sở đó giám sát, theo dõi để bảo vệ an toàn tài sản
của bản thân ngân hàng cũng nh tài sản của xã hội bảo quản tại ngân hàng.
Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúng phơng
pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp những thông tin
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
13
một cách đầy đủ, chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo thực thi chính
sách quản lí và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Kế toán ngân hàng giám sát việc sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trớc (tiền kiểm) các
nghiệp vụ bên nợ và bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng nh toàn hệ thống
góp phần tăng cờng kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạcn toán kinh tế trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kế toán ngân hàng còn tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách
khoa học, văn minh, giúp đỡ khách hàng nắm đợc những nội dung cơ bản của
kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng
nhằm góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của ngân hàng, Vì khách hàng
trong ngân hàng vừa là ngời cung cấp vốn, vừa là ngời mua vốn mà chức
năng trung gian quan trọng nhất của ngân hàng là biến nguồn vốn lẻ tẻ thành
một nguồn vốn lớn, biến kỳ gửi không kỳ hạn thành có kỳ hạn, họ tìm mọi cách
tranh thủ nguồn vốn để kéo thêm khách hàng và đồng thời giữ đợc khách
hàng.
2. Vai trò nhiệm vụ của kế toán cho vay.
2.1 Vai trò của kế toán cho vay.
Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của ngân hàng, nó đợc xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẽ
trong bảng cân đối cho thấy hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong tổng tài
sản có của ngân hàng nghĩa là kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử dụng
vốn- hoạt động cơ bản của ngân hàng.
Có thể nói rằng nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng và là
nghiệp vụ hàng đầu của các ngân hàng thơng mại. Để cho nghiệp vụ này có
hiệu quả, năng suất và chất lợng thì công tác kế toán cho vay góp phần không
nhỏ qua việc phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
14
tợng khách hàng vay, thời hạn cho vay và phản ánh rõ ràng chất lợng tín
dụng để bảo vệ tốt hơn nguồn vốn của ngân hàng.
Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành
chính sách tín dụng tiền tệ của Đảng và Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng,
với cơ chế tín dụng nh hiện nay Ngân hàng là cơ quan chuyên môn đợc giao
nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ, ngân hàng đã áp dụng mức lãi
suất đối với các thành phần kinh tế tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần
này có hoạt động, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh kịp thời. Thực
hiện tốt công tác kế toán cho vay, làm tham mu đắc lực cho công tác tín dụng
để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy cũng nh giám đốc bằng tiền với toàn bộ
hoạt động trong nền kinh tế quốc dân.
Đối với nền kinh tế nói chung, kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn
vị, tổ chức kinh tế nhận và hoàn trả vốn nhanh chóng, kịp thời chính xác trên cơ
sở đó để phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng lu thông hàng hoá.
Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngành kinh tế
quốc doanh, các thành phần kinh tế. Thông qua kế toán cho vay có thể biết
đợc phạm vi, phơng hớng đầu t, hiệu quả đầu t của ngân hàng vào các
thành phần kinh tế đó.
Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị,
khách hàng, qua đó tăng cờng khuyến khích hoặc hạn chế cho vay.
2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ, chính
xác các khoản cho vay, thu nợ, thu lãi, theo dõi thu nợ tín dụng ngân hàng trên
cơ sở đó bảo đảm an toàn vốn cho vay của ngân hàng và cung cấp các thông tin
cần thiết cho việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
Nhiệm vụ bảo vệ tài sản đối với kế toán cho vay rất nặng nề bởi tài sản
có cho vay ra chủ yếu dới dạng vốn tiền tệ mà lại giao cho tổ chức kinh tế sử
dụng. Nếu cho vay không có hiệu quả sẽ gây ra rủi ro rất lớn. Vì vậy kế toán
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét