Chuyên đề tốt nghiệp
Hai là: Vốn phải vận động và sinh lợi. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng
tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì tiền đó phải đợc vận
động và sinh lời. Trong quá trình vận động tiền thay đổi hình thái biểu hiện:
Đầu tiên tiền đợc đa vào sản xuất nó trở thành vốn, sau một chu kỳ hoạt động
vốn trở thành điểm xuất phát ban đầu với lợng giá trị lớn hơn. Phần dôi ra đó
chính là lợi nhuận, là khả năng sinh lời của vốn. Tuy nhiên để đảm bảo chức
năng sinh lời thì ngời sử dụng vốn phải biết qui luật vận động của vốn, nắm
bắt đợc thời cơ để vốn hoạt động một cách có hiệu quả.
Ba là: Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới phát
huy đợc tác dụng. Để đầu t vào sản xuất kinh doanh vốn phải đợc tích tụ
thành món lớn. Do đó các doanh nghiệp không những chỉ khai thác tiềm
năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn nh
nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phần, vay vốn
Bốn là: Vốn có giá trị mặt thời gian - điều này cũng có nghĩa là phải xem
xét giá trị thời gian của đồng vốn. Có nhiều yếu tố tác động từ lạm phát, sự
biến động của giá cả
Năm là: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định. Mỗi một đồng vốn đều
có chủ sở hữu nhất định . Trong nền kinh tế thị trờng không thể có những
đồng vốn vô chủ, ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó sẽ chi tiêu lãng
phí, kém hiệu quả. Ngợc lại chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới
hiệu quả. Cũng tuy theo hình thức đầu t mà ngời sở hữu vốn có thể đồng nhất
với ngời sử dụng vốn, hoặc ngời sở hữu vốn tách khỏi ngời sử dụng vốn.
Song dù trong trờng hợp nào thì ngời sở hữu vốn vẫn phải đợc u tiên đảm bảo
quyền lợi và đợc tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình. Đây là nguyên tắc
huy động và quản lý vốn.
Sáu là: Trong nền kinh tế thị trờng vốn phải đợc quan niệm là một loại
hàng hoá đặc biệt. Những ngời sẵn có thể đa vốn vào thị trờng còn có những
ngời khác cần có vốn lại tới thị trờng này. Quyền sở hữu vốn không di chyển
nhng quyền sử dụng vốn đợc chuyển nhợng qua sự vay, nợ. Ngời vay phải trả
5
Chuyên đề tốt nghiệp
một tỷ lệ lãi xuất tức là họ phải trả gía cho quyền sử dụng vốn. Nh vậy khác
với các hàng hoá thông thờng khác hàng hoá vốn khi bị bán đi sẽ không mất
quyền sở hữu mà ngời sở hữu của nó chỉ mất quyền sử dụng. Ngời mua đợc
quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phải trả cho ngời sở hữu vốn
một khoản tiền đợc gọi là lãi suất.
Bẩy là: trong nền kinh tế thị trờng vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền các
tài sản hữu hình mà nó còn đợc biểu hiện bằng giá trị những tài sản vô hình
khác: vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền phát minh
sang chế, bí quyết công nghệ Cùng với sự phát triển kinh tế hàng hóa với sự
tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thì những tài sản vô hình ngày càng
phong phú, đa dạng và chúng ngày càng có vai trò quan trọng trong việc tạo
ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Vì vậy tất cả những tài sản vô hình
này đều phải đợc lợng hóa để qui về gía trị. Vấn đề này rất cần thiết khi góp
vốn đầu t liên doanh, khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác định giá trị cổ phần
phát hành, khi bán hoặc thanh lý tài sản
Trên đây là các đặc trng cơ bản của vốn, có thể khái quát lại: vốn là
biểu hiện bằng tiền giá trị của toàn bộ tài sản đầu t vào quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Nắm đợc các đặc trng của vốn và hiểu đ-
ợc quy luật vận động của nó sẽ là điều kiện tiên quyết để các tổ chức, cá
nhân khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả
1.1.2 Phân loại vốn
Vốn đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo mục đích quản
lý mà doanh nghiệp sử dụng hình thức phân loại phù hợp. Vốn đợc phân
thành vốn vay, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn tự bổ sung, vốn do ngân sách
nhà nớc cấp, vốn liên doanh liên kết nh ng về cơ bản vốn đợc phân loại trên
một số tiêu thức chính:
Trên giác độ phơng thức chu chuyển vốn.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là tiêu thức phân loại vốn chủ yếu nhất, có hiệu quả nhất trong
việc quản lý vốn, căn cứ theo tiêu thức này thì vốn đợc phân thành 2 loại vốn
cố định và vốn lu động
Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu nh máy móc, thiết bị ,
nhà xởng, công trình kiến trúc, chi phí mua phát minh sáng chế tham gia
một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản cố
định có hai thuộc tính nh mọi hàng hoá khác là giá trị và giá trị sử dụng , nó
đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng
Đối với các doanh nghiệp khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phải ứng trớc một lợng tiền tệ nhất định để mua sắm tài sản cố định, vốn
đầu t để mua sắm tài sản cố định này đợc goi là vốn cố định của doanh
nghiệp. Chính vì lẽ đó mà sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định lại đ-
ợc giải quyết bởi đặc điểm của tài sản cố định. Quy mô vốn cố định quyết
định quy mô của tài sản cố định.
Tài sản cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
cùng với mức độ hao mòn tài sản cố định sẽ có một phần vốn cố định thể
hiện qua các chu kỳ sản xuất tơng ứng với giá trị hao mòn tài sản cố định.
Đến khi tài sản cố định hết giá trị sử dụng thì vốn cố định cũng hoàn thành
một vòng luân chuyển của nó.
Tài sản cố định còn đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, cũng
tuỳ thuộc vào phơng thức quản lý mà doanh nghiệp ứng dụng hợp lý:
Theo hình thái thể hiện: tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu
hình và tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản biểu hiện bằng các hình thái
vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, đất đai
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không biểu hiện bằng các
hình thái hiện vật cụ thể. Đó là những khoản chi cho phát minh sáng chế,
nhãn hiệu thơng mại, các chi phí đầu t ban đầu cho việc khảo sát thăm dò, chi
phí cho việc đào tạo cán bộ
Do tài sản cố định có chu kỳ vận động dài do đó sau nhiều năm mới có
thể thu hồi đủ vốn ban đầu đã đầu t nên đồng vốn luôn bị đe doạ bởi những
rủi ro những nguyên nhân khách quan làm thất thoát vốn. Phân loại tài sản cố
định theo hình thái này giúp doanh nghiệp trong việc quản lý và tính toán
khấu hao chính xác và hợp lý.
Ngoài ra tài sản cố định còn phân loại theo hiện trạng sử dụng: tài sản
cố định chia thành tài sản cố định đang dùng, tài sản cố định cha dùng và tài
sản cố định chờ thanh lý.
Theo sự phân chia này doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc tình hình sử dụng
vốn cố định hiện tài cũng nh khả năng sử dụng tiềm tàng để có thể điều
chỉnh lại cơ cấu vốn cố định một cách hợp lý tránh tình trạng lãng phí do sự
tồn đọng vốn cha sử dụng một cách có hiệu quả.
Nh vậy: vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện bằng
tiển giá trị của tài sản cố định. Nó có thể tham gia toàn bộ hoặc một phần vào
quá trình sản xuất nhng chỉ luân chuyển giá trị từng phần vào giá trị sản
phẩm, phần giá trị luân chuyển này sẽ trở về doanh nghiệp sau khi quá trình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá kết thúc.
vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiển toàn bộ tài sản lu động nhằm đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên liên tục. Tài
sản lu động là loại tài sản mà thời gian thu hồi luân chuyển thờng trong vòng
1 năm hoặc không quá 1 chu kỳ kinh doanh. Tài sản lu động có đặc điểm
gồm nhiều loại tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và
biến động rất nhanh, do đó việc quản lý và sử dụng tài sản lu động nh thế nào
ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Sự vận động của tài sản lu động đợc diễn ra theo một qui trình nhất
định : T H - Sx .H - T
Giai đoạn 1: T H: doanh nghiệp bỏ vốn đầu t mua sắm nguyên
nhiên liệu, các loại đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh
Giai đoạn 2: Sx : đây là giai đoạn các vật t nguyên nhiên liệu đầu
vào đợc đa vào quá trình sản xuất, cùng với lao động con ngời và các loại
máy móc thiết bị cần thiết các đối tợng lao động chuyển sang hình thái thể
hiện vật chất khác là thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm đã
hoàn thành.
Giai đoạn 3: T H: giai đoạn hàng hoá đợc kiểm dịch và tung ra thị
trờng.
Toàn bộ đối tợng lao động ở giai đoạn 1 và 2 đợc gọi là tài sản lu
động. Nh vậy vốn lu động tham gia vào quá trình sản xuất và chuyển qua
nhiều hình thái khác nhau. Lúc đầu là tiền tệ, sau đó là hình thái dự trữ hàng
hóa rồi cuối cùng quay về hình thái tiền tệ ban đầu nhng với số lợng lớn hơn.
Vốn lu động gắn chặt với từng bớc thực hiện của hoạt động sản xuất
kinh doanh, nh vậy để sử dụngvốn lu động có hiệu quả thì phải căn cứ vào
thực tế hoạt động sản xuất kinh doan, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp để
xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn, hay thiếu vốn.
Trên giác độ nguồn hình thành của vốn:
Vốn đợc phân chia thành vốn tự có và vốn vay:
vốn tự có( vốn chủ sở hữu):
Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của các chủ sở hữu doanh nghiệp
mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. doanh nghiệp về mặt pháp
lý là ngời sở hữu nguồn vốn này có toàn quyền sử dụng chúng, tỷ trọng vốn
9
Chuyên đề tốt nghiệp
chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn phản ảnh mức độ sở hữu và chủ động của
doanh nghiệp trong kinh doanh.
ở mỗi loại hình sở hữu doanh nghiệp khác nhau thì nguồn vốn này
cũng có nguồn khác nhau:
- Đối với doanh nghiệp nhà nớc: thì nguồn vốn này là vốn ngân sách,
ngân sách nhà nớc cấp một phần vốn ban đầu thì doanh nghiệp bắt đầu hoạt
động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp sau đó, doanh
nghiệp có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của ngân sách nhà nớc cấp.
Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
cũng có thể có đợc nguồn tài trợ của nhà nớc thông qua việc cấp tài sản nh
nhà xởng, máy móc thiết bị
- Đối với các doanh nghiệp cổ phần: nguồn vốn tự có hình thành từ
đóng góp của các cổ đông bằng việc phát hành và bán cổ phiếu công ty trên
thị trờng khi sáng lập công ty. Trong quá trình hoạt động của mình doanh
nghiệp cũng có thể tăng lợng vốn này bằng cách phát hành thêm cổ phiếu ra
thị trờng
- Đối với doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn : nguồn
vốn tự có là phần vốn góp của các chủ doanh nghiệp chủ đầu t bỏ ra để đầu t
vào hoạt động sản xuất kinh doanh khi mới thành lập hoặc đầu t dự án, theo
qui định của pháp luật, số vốn pháp định đối với các doanh nghiệp t nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc không thấp hơn tổng vốn đầu t các dự án
nếu dùng để đầu t thực hiện dự án.
Vốn nợ( nợ phải trả):
Nếu nh với vốn chủ sở hữu chủ doanh nghiệp có thể sử dụng mà không
có sự ràng buộc nào thì vốn nợ là khoản vốn mà doanh nghiệp phải cam kết
thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng vốn trong phạm vi những
10
Chuyên đề tốt nghiệp
ràng buộc nhất định mà không có quyền sở hữu. trong mối quan hệ với vốn
nợ thì doanh nghiệp là con nợ, có nghĩa vụ trả lãi số vốn vay và hoàn trả gốc
vay. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tuỳ thuộc vào nhu cầu
vốn kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tiến hành vay vốn từ
nhiều nguồn khác nhau nh vay các tổ chức tín dụng ( ngân hàng, công ty tài
chính ), từ dân c trong và ngoài nớc, từ các tổ chức kinh tế xã hội dới các
hình thức nh tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại , Sử dụng vốn nợ
doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc chi phí nhờ thuế, nhng cũng không phải có
lợi hoàn toàn, vì bên cạnh đó còn các yếu tố về khả năng kinh doanh, khả
năng trả nợ, tỷ lệ lãi vay
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau
nh tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá lợi
nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
song tất cả các mục tiêu đó đều nhằm mục đích tối đa hoá giá trị tài sản cho
các chủ sở hữu. Do đó mỗi doanh nghiệp phải có cơ cấu vốn hợp lý, cân nhắc
các yếu tố bên trong và bên ngoài để đa ra các quyết định nhằm tối thiểu hóa
chi phí, tăng gía trị tài sản của chủ sở hữu.
Theo quá trình tuần hoàn vốn:
Vốn của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại:
- Vốn dự trữ: là hiện thân bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản
dự trữ trong doanh nghiệp. Tài sản dự trữ là các loại tài sản cha đợc đa vào
quá trình sản xuất hoặc lu thông nh giá trị còn lại của tài sản cố định, nguyên
vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng.
- Vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị sản xuất nh sản
phẩm dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền lơng
chi phí quản lý
- Vốn l u thông là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lu thông
của doanh nghiệp. Tài sản lu thông của doanh nghiệp là loại tài sản đang tồn
tại trên kĩnh vực lu thông nh hàng hoá gửi bán chi phí bán hàng các khoản
11
Chuyên đề tốt nghiệp
phải thu. Sau quá trình lu thông giá trị sản phẩm đợc thực hiện vốn của doanh
nghiệp đợc thu về với hình thái tiền tệ nh ban đầu nhng với số lợng thờng là
lớn hơn và vòng chu chuyển của vốn đã hoàn thành.
Trên đây là các cách phân loại vốn cơ bản của doanh nghiệp. Mỗi
doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều hình thức phân loại khác nhau tuỳ thuộc
vào mục tiêu quản lý vốn sao cho hợp lý và dễ quản lý nhất.
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Bất kể một hoạt động nào muốn thực hiện đợc đều phải có những tiền
đề cơ bản. ví dụ nh để nấu đợc cơm thì trớc hết phải có gạo và nớc. Và để
hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đợc thực hiện thì trớc hết phải cần có
vốn.
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể thuộc sở hữu nhà nớc, cá
nhân, tập thể. Sở hữu cá nhân nếu số vốn đó nằm trong công ty t nhân. sở hữu
tập thể nếu số vốn đó nằm trong công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ
phần. Vốn trong các doanh nghiệp nhà nớc hình thành từ nguồn vốn do ngân
sách nhà nớc cấp thuộc sở hữu nhà nớc. Nhng dù ở hình thức sở hữu nào thì
vai trò của vốn cũng không thay đổi.
Với mọi doanh nghiệp dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc đều phải có lợng vốn nhất đinh. Đây là điều kiện tiên quyết,
quan trọng nhất cho sự ra đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuỳ theo
loại hình kinh doanh mà luật qui định doanh nghiệp phải có số vốn pháp định
nhất định. Tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh cũng nh phơng thức huy động vốn
mà doanh nghiệp có các tên gọi khác nhau nh: doanh nghiệp t nhân, doanh
nghiệp nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Có vốn
doanh nghiệp mới có điều kiện để trang bị các thiết bị, cơ sở vật chất cần
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh văn phòng, phơng tiện hoạt động,
cùng với việc ứng dụng khoa học vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn
cũng quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phơng pháp quản
lý, của doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Số lợng vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những tiêu
thức quan trọng để xếp doanh nghiệp vào qui mô lớn, hay nhỏ và nó cũng là
điều kiện để sử dụng các tiềm năng hiện có cũng nh các yếu tố đầu vào
doanh nghiệp. ví dụ khi doanh nghiệp có ít vốn thì chỉ có thể sử dụng các loại
máy móc có công nghệ trung bình và sử dụng nhiều nhân công. Ngợc lại
doanh nghiệp có lợng vốn lớn thì có khả năng sử dụng công nghệ hiện đại,
tiết kiệm đợc nhiều chi phí và nhân công. Ngoài ra vốn của doanh nghiệp lớn
hay nhỏ còn quyết định đến qui mô thị trờng và khả năng mở rộng thị trờng
của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp vốn còn đóng vai trò thể hiện ở chức năng giám
đốc tài chính đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể đánh giá có hiệu quả kinh
doanh hay không thông qua các chỉ tiêu sinh lời.
Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục từ
khoản mua sắm vật t, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa trong nền
kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển phải có các bí quyết công nghệ tiên tiến để nâng cao năng xuất lao
động, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện đợc
cả quá trình trên thì doanh nghiệp phải có vốn để đầu t.
Bên cạnh đó vốn còn ảnh hởng đén phạm vi hoạt động đa dạng hoá
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp bởi tất cả nhũng hoạt động xây
dựng phơng án kinh doanh đầu t máy móc sản xuất, dây chuyền công nghệ,
xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm, phân tích thị trờng đều phụ thuộc
vào quy mô vốn nhất định.
Việc đảm bảo tốt nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp trong
việc chống đỡ đợc những tổn thất, rủi ro, biến động thị trờng, khủng hoảng
tài chính trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những ngành kinh doanh
nhiều rủi ro nh ngân hàng.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong cơ chế thị trờng cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều
hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh
kinh doanh. Đồng thời nó cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban
lãnh đạo doanh nghiệp, là điều kiện để thực hiện các chiến lợc, sách lợc, kinh
doanh, và nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình kinh tế là
dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động.
Nh vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng chi thấy
doanh nghiệp nào có lợng vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong kinh
doanh. Ngợc lại doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có chiến lợc
tài trợ trớc mắt cũng nh lâu dài thờng đánh mất cơ hội kinh doanh, cũng nh
vai trò của mình trên thị trờng mất bạn hàng thờng xuyên ổn định không tạo
ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh doanh.
Nhận biết đợc vai trò của vốn trong kinh doanh, nhng để có đợc lợng
vốn cần thiết thì nhất thiết doanh nghiệp phải có các biện pháp tạo lập hữu
hiệu và phù hợp, đồng thời phải có chính sách sử dụng hiệu quả và hợp lý.
Tuy nhiên sử dụng hình thức tạo lập nào, thời hạn dài hay ngắn, chi phí huy
động cao hay thấp bắt buộc doanh nghiệp phải luôn có sự cân nhắc, vừa
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa tối thiểu hoá chi phí, hạn chế
thấp nhất rủi ro nhằm thực hiện đợc các mục tiêu của mình.
Mặt khác mỗi doanh nghiệp đều có các đặc điểm riêng, có những lợi
thế riêng và những hạn chế nhất định. Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tự
đánh giá phân tích những u và nhợc điểm của mình để tìm ra những phơng
thức tạo lập vốn phù hợp nhất hiệu quả nhất phát huy khả năng tiểm ẩn và
hạn chế những nhợc điểm.
1.2 Tạo lập vốn, các hình thức tạo lập và các nhân tố ảnh h-
ởng đến việc tạo lập vốn
1.2.1 Khái niệm tạo lập vốn
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét