- Phải xây dựng đợc các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loại lao
động, từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả về mặt tổ
chức nhân sự, nội quy, quy chế, kỷ luật lao động.
- Phải xác định trớc hình thức trả công hợp lý và cơ chế thanh toàn tiền
công thích hợp có tác dụng khích thích vật chất ngời lao động nói chung và
lao động kế toán nói riêng. Nghĩa là: phải bằng cahs lợng hoá đợc tiền công
theo thời gian, theo việc, theo kết quả của việc đã làm tỏng khuôn khổ chế độ
chung hiện hành.
- Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tời
nhiện loại hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra, để tính phí tiền
lơng hợp lý các giá thành.
2.1. Tổ chức hạch toán lao động và kết quả lao động.
Tổ chức hạch toán nghiệp vụ về lao động và kết quả lao động là thông tin
cơ sở để tổ chức kế toán tiền lơng và thành toán và ngời lao động trong đơn vị.
Tổ chức hoạch toán đối tợng trên do bộ phận tổ chức đảm nhận.
Chỉ tiêu thông tin cần tổ chức thu nhập và xử lý là.
- Số lợng lao động đợc sử dụng tăng, giảm. di chuyển đợc sắp xếp theo
các tiêu thức phân loại nhất định để quản lý. Theo trình độ thành thạo nghề
nghiệp, theo nơi lao động, theo nghề nghiệp, theo giới tính, theo độ tuổi đời
tuổi nghề.
- Chỉ tiêu kết quả lao động. Thời gian lao động hao phí, số lơng dịch vụ,
sản phẩm hàng hoá đã tạo ra trong khoảng thời gian bao nhiêu. Chỉ tiêu này
thờng đợc lợng hoá trong đơn vị cho thích hợp (giờ, ngày, phút, cái, chiếc,
tấm, Kg loại đơn vị tiền tệ đó).
Có đợc những thông tin trên thì chủ doanh nghiệp mới đánh giá đợc chất l-
ợng lao động hiện có, thực hiện sự tinh lọc bằng việc tuyển dụng, sa thải đối với
từng cá nhân ngời lao động vì mục đích kinh doanh hiệu quả hơn.
Các thông tin trên là tiền đề cho kế toán tính tiền công lao động và thanh
toán cho ngời lao động.
- Để có đợc lợng thông tin thứ nhất. Cần sử dụng hệ thống chứng từ gốc
và sổ sách chuyên dùng nh, hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, sa thải
lao động, giấy cho thôi việc, giấy thuyên chuyển công việc nội bộ các số lao
động đợc mở cho từng loại cơ cấy lao động nh. Sổ lao động hạch toán theo
5
theo ngành nghềm sổ lao động hạch toán theo nơi làm việc, sổ lao động hạch
toán thu cấp bậc chuyên môn.
Tổ chức hạch toán thời gian (loại chỉ tiêu thứ 2) đợc thực hiện qua hệ
thống chứng từ gốc nh: Bảng chấm công, phiếu giao nộp sản phẩm, biên bản
kiếm tra chất lợng sản phẩm. Giấy báo ốm, giấy nghỉ việc do các lý do tạm
thời khác nhau.
Các chứng từ trên đợc tập hợp, kiểm tra và chuyển cho kế toán tính tiền
công, các khoản phải trả khác liên quan cho từng ngời lao động.
Nguyên tắc tổ chức hạch toán ban đầu trên các chứng từ gốc là đơn vị tổ
chức lao động đơn vị là nơi làm việc của ngời lao động.
Các chứng từ gốc sử dụng hoặc do Nhà nớc ban hành sử dụng cho nội bộ
đơn vụ, những chứng từ có liên quan tới tính lơng (bảng chấm công, giấy báo
sản phẩm hàng, giấy giao nộp sản phẩm phải có sự tham gia kiểm tra khi
phát hành, ghi chép cac chi tiêu của các cơ quan tài chính, cấp trên cùng với
bộ phận tổ chức, lao động trong đơn vị.
- Đơn vị sử lý số liệu chứng từ gốc là bộ phận tổ chức lao động tiền lơng
và kế toán tiền lơng. Tại đây chứng từ đợc kiểm tra, phân loại, ghi sổ và lu trữ
theo quy định chung của Nhà nớc.
Thủ tục hạch toán.
Từ những chứng từ hạch toán kết quả lao động đã có đầy đủ chữ ký của
ngời lập (tổ tởng) cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y
(quản đốc phân xởng, trởng bộ phận) các chứng từ này chuyển cho nhân viên
hạch toán phân xởng để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xởng bộ phận
sản xuất, nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động.
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày
(hạch định kỳ) nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời
từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận
quản lý liên qua hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán tiền công với ngời lao động gồm có.
+ Xác định trích tự tính toán tổng mức tuyệt đối với ngời lao động trong
kỳ hạn đợc trả, thanh toán.
Để thực hiện nội dung này cần phải có điều kiện.
* Phải thu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lợng và chất lợng lao
động.
6
* Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lơng thởng, phụ cấp
của Nhà nớc liên hoàn.
* Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao động trớc
khi đi vào công việc tính toán tiền công.
* Phải lựa trọn cách chia tiền công hợp lý cho từng ngời lao động, cho
các loại công việc đợc thực hiện bằng 1 nhóm ngời lao động khác nhau về
ngành nghệ, cấp bậc, hiệu xuất công tác.
+ Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan
khác tới ngời lao động với t cách là chứng từ tính lơng và thành toán chứng
từ này đợc hoàn thành sau khi thực hiện đợc sự trả công cho từng ngời lao
động và trở thàng chứng từ gốc để ghi sổ tổng hợp tiền lơng và bảo hiểm xã
hội.
+ Lựa chọn tiêu thực thích hợp để phân bổ tiền lơng bảo hiểm xã hội cho
từng đối tợng chịu chi phí sản xuất (dựa vào bẳng tính lơng) và gián tiếp (qua
tiêu chuẩn trung gian phân bổ) cho đối tợng chịu phí tiền lơng cuối cúng lập
chứng từ ghi sổ cho số liệu đã phân bổ làm văn cứ ghi số tổng hợp của kế toán
theo nguyên tắc ghi chép.
+ Xây dựng quan hệ ghi số tìa khoản theo nội dung thanh toán và tính toán
phân bổ tiền lơng phù hợp với yêu cầu thông tin về đối tợng kế toán nên trên.
- Thủ tục, chứng từ hạch toán.
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp từ cấp cho ngời
lao động, hàng thành kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền lợng
cho từng tổ đơn vị phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả
tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng
(lơng sản phẩm lơng thời gian), các khoản phụ cấp tự cấp, các khoản khấu trừ
và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh khoản thanh toán về trợ cấp, bảo hiểm
cũng đợc lập tơng tự sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký giám độc
duyệt ngay. Bảng thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ thẻ
thanh toán lơng và BHXH cho ngời lao động. Thông thờng tại các doanh
nghiệp việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia
làm 2 kỳ, kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhập số còn lại sau khi đã trừ các khoản
thanh toán lơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời
cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển
kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ.
3. Chế độ lao động các hình thực thanh toán tiền lơng, tiền thởng.
7
3.1. Chế độ lao động.
Hiện nay quan điểm chỉ đạo lâu dài trong chế độ lao động và tiền lơng là
thực hiện đúng quyền hạn và nghĩa vụ của doanh nghiệp và ngời lao động.
Quyền bình đẳng giữa hai bên đợc thực hiện tôn trọng quyền đợc làm việc và
thời gian làm của ngời lao động, các doanh nghiệp, xí nghiệp Nhà nớc thay
dần việc tuyển dụng vào biến chế sang chế độ hợp đồng không thời hạn, dài
hạn, ngắn hạn. Về phía xí nghiệp phải bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động là
thành viên của xã hội. Mặt khác về phía ngời lao động phải tuân theo những
cam kết trong hợp động.
3.2. Các hình thức thanh toán tiền lơng.
3.2.1. Hình thức trả lơng thu sản phẩm
Hình thức trả lơng thu sản phẩm là hình thức trả lơng thu số lợng và chất
lợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên
tắc phân phối lao động, gắn chắt số lợng lao động và chất lợng lao động và
chất lợng lao động. Khuyến khichs ngời lao động nân cao năng xuất lao động
góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý trong việc trả l-
ơng theo sản phẩm vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức giá tiền
lơng đối với từng loại sản phẩm, từng loại công việc một cách hợp lý.
Định mức lao động là số lao động thời gian cần thiết để chế tạo ra một
đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khổi lợng công việc trong điều kiện lợi
dụng triệt để toàn bộ t liệu và áp dụng các công nghệ tiên tiến, các kinh
nghiệm (định mức thời gian hoặc là số lợng đơn vị sản phẩm đợc chế tạo
trong đơn vị thời gian (định mức sản lợng).
Để có định mức trung bình tiên tiến phải trên cơ sở phân tích các mắt kỹ
thuất, công nghệ, tình hình sử dụng máy móc công cụ, thao tác của công nhân,
đặc tính của đối tợng lao động, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm tiên tiến để
vạch ra phơng pháp làm việc hợp lý có thể do thời gian gia công khi chế thử
sản phẩm mới để có tài liệu nghiên cứu xây dựng định mức, tuỳ theo điều kiện
và tính chất phức tạp của sản xuất trình độ hiện có của cán bộ có thể lựa chọn
nhiều phơng pháp định mức khác nhau.
Định mức để giao việc cho công nhân phải rất cụ thể chi tiết đối với từng
công đoạn sản xuất và kèm theo các điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể ở từng
nơi làm việc thì mới hớng đợc công nhân làm đúng quy trình kỹ thuất, phát
huy đợc hiệu quả của công xuất máy móc, thực hiện phơng pháp làm việc hợp
lý.
8
Nó rằng buộc cán bộ quản lý phải đề cao tinh thần trách nhiệm, khắc
phục những những khó khăn, đảm bảo đủ các điều kiện để đa định mức vào
sử dụng, phát huy tác dụng của định mức trong thực tế sản xuất, động thời
phải sửa đổi định mức và sửa đổi đơn giá khi điều kiện tổ chức kỹ thuật có
những thay đổi lớn.
Định mức lao động là nhân tố chủ yếu để tính đơn giá trả lơng đúng đắn,
phát huy đợc tác dụng khuyến khích sản xuất và hiệu quả kinh tế thiết thực
của chế độ trả lơng theo sản phẩm.
Đơn giá trả lơng đợc xác định trên cơ sở định mức lao động và mức lơng
theo cấp bậc công việc, do vậy muốn cơ đơn giá đúng thì ngoài việc định mức
lao động phải xác định đúng đắn cấp bậc công việc chủ yếu, cơ sở để xác định
là dựa vào các yếu tố tổ chức và kỹ thuật của công việc phân phối xác định
cấp bậc công việc và xây dựng bổ xung tiêu chuẩn cấp bậc kinh tế là tiến hành
phân tích nội dung của quá trình lao động, xác định mức độ phức tạp của công
việc nh yêu cầu về tính toán, về chuẩn bị làm việc phục vụ nơi làm việc.
Các định mức lao động hợp lý và cấp bậc công việc đợc xác định đúng
đắn thì việc tính đơn giá trả lơng sản phẩm mới chính xác, do đó mới đảm bảo
trả lơng đợc công bằng, hợp lý và việc bố trí sử dụng lao động mới phù hợp
với khả năng thực tế của mỗi ngời.
Việc trả phù lao theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức tuy
nhiên tuỳ theo tình hình sản xuất cụ thể trong từng phân xởng và từng loại lao
động có thể áp dụng các hình thức sau:
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế.
áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Tiền lơng trả theo từng
đơn vị sản phẩm và theo đơn giá nhất định (nếu vợt định mức cũng không thay
đối đơn giá giá quyết định.
Tiền lơng = số lơng sản phẩm hoàn thành x đơn giá trả lơng.
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Thích hợp với những công nhân phục vụ, tuy lao động của họ không trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động
của lao động trực tiếp, nếu có thể căn cứ vào kết quả lao động trực tiếp mà lao
động gián tiếp phục vụ để tình lơng cho lao động gián tiếp
Tiền lơng = tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp x hệ số hoặc định mức.
- Trả lơng theo sản phẩm luỳ tiến.
9
áp dụng ở những khâu quan trọng, lcú sản xuất khẩn trơng, để bảo đảm
tình đồng bộ và có tính chất quyết định dới việc hoàn thành kế hoạch, nhng
phải tổ chức tốt khâu định mức lao động, quy định đúng đắn biểu tỷ lệ cùng
tiền tính cho sản phẩm vợt mức, kiểm trả nghiệp thu chặt chẽ số lợng, chất l-
ợng sản phẩm, bảo đảm hiệu quả trong khi thực hiện chế độ lơng này.
- Trả lơng theo hình thức sản phẩm áp dụng khi những công việc mà xét
giao từng việc khi biết không có lợi về mặt kinh tế, nếu phải giao cả khối lợng
công việc hoặc nhiều việc tổng hợp phải hoàn thành trong một thời gian nhất
định, với số tiền lơng và tiêu chuẩn chất lợng đợc xác định trớc khi bắt đầu
thực hiện công viêc.
Tóm lại: hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm
quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động tuy nhiên, muốn cho hình
thức này phát huy đợc tác dụng doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ
thể cho từng công việc, từng cấp bậc, bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Có nh vậy tiền lơng phải trả theo
sản phẩm mới đảm bảo đợc tính chinhs xác, công bằn hợp lý.
3.2.2. hình thức trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo thời gian có thể kết hợp với chế độ tiền lơng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
Trong hình thức này các chỉ tiêu nh năng suất lao động chi phí nguyên
vật liệu khôn ảnh hởng gì đến số lợng tiền lơng của ngời công nhân do đó nó
không có tác dụng khích thích sản xuất phát triển và vì vậy hình thức trả lơng
này ít đợc áp dụng khác.
Nhìn chung việc trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng cho những ngời
lao động mà công việc của họ không thể định mức và tính toán, chặt chẽ đợc
hoặc áp dụng cho những ngời lao động mà công việc của họ không đòi hỏi tài
năng suất lao động mà phải đảm bảo chất lợng sản phẩm. áp dụng cho những
ngời lao động mà việc tăng năng xuất lao động ít phụ thuộc vào sự nổ lực của
bản thân mà do các yếu tố khách quan quy định.
+ Lức thời nói chung đợc tính toán nh sau:
Số tiền lơng trả thời gian = mức lơng cấp bậc xác định ở mối khâu công
việc x số thời gian làm việc ở mỗi khấu x hệ thống phụ cấp tiền lơng.
3.2.3. Hình thức trả lơng theo định mức biến chế (khoản quỹ lơng)
10
Trên cơ sở sắp xếp theo lao động, sẽ tiến hành giai khoán quỹ lơng cho
từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành khối lợng công việc, Bộ
phận nào có số công nhân ít thì thu nhập bình quân đầu ngời sẽ cao và ngợc lại.
4. Tiền lơng.
Ngoài chế độ phù lao lao động, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng
chế độ tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tiền thởng bao gồm thờng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và
thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng nâng cao chất lợng sản phẩm thởng
tiết kiệm vật ta, thởng phapp minh, sáng kiến )
Tổ chức hợp lý vấn đề tiền lơng có ý nghĩa rất quan trọng nó không chỉ
đảm bảo đúng đắn việc phân phối theo lao động mà còn biểu hiện sự vận dụng
đúng đẵn nguyên tắc khuyến khích sản xuất bằng lợi ích vất chất nhằm động
viên mọi ngời lao động phát huy tích cực, sáng tạo trong sản xuất nó là đùn
dẩy kinh tế có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển với chi phí ít nhất mà lại
mang lại hiệu quả cao nhất.
Việc tổi chức tiền lơng cần phải đảm bảo các yếu tố cơ bản sau.
- Phải căn cứ vào điều kiện, tình hình và yêu cầu cụ thể trong sản xuất
từng nơi từng giai đoạn cụ thể để quy định và áp dụng chế độ thởng cho hợp
lý, thích hợp.
- Phải tính toán hiệu quả kinh tế khi áp dụng tiền thởng.
- Xây dựng tiêu chuẩn thởng cụ thể rõ ràng hợp lý đảm bảo sats với mức độ
cống hiếu vời khích thích ngời lao động vừa đảm bảo tính công bằng.
5. Quỹ lơng.
5.1. Quỹ lơng.
Trong hạch toán tiền lơng các nhà máy xí nghiệp, doanh nghiệp thờng sử
dụng quỹ lơng để trả cho ngời lao động. Quỹ lơng trong xí nghiệp là toàn bộ
tiền lơng và các khoản trợ cấp phụ cấp có tính chất nh lơng.
* Lơng chính: là toàn bộ khoản tiền lơng và phụ cấp có tính chất nh lơng
mà xí nghiệp trả cho ngời lao động trong thời gian tham gia sản xuất, hoặc
thực hiện nhiệm vụ đợc giao tại xí nghiệp.
* Lơng phụ: là khoản tiền lơng, phụ cấp, trợ cấp trả cho ngời lao động
trong thời gian mà ngời lao động làm việc khác mà vẫn đợc hởng lơng theo
chế độ lao động quy định.
11
Ví dụ: nh tiền lơng nghỉ phép, lơng trong thời gian tạm nghỉ việc hoặc đ-
ợc huy động đi tập quân sự nghiên cứu học tập.
5.2.2. Phơng pháp xác định quỹ lơng thực hiện ở Doanh nghiệp.
Quỹ lơng thực hiện.
- Quỹ lơng của Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trởng.
- Quỹ lơng thực hiện xác định theo đơn giá của tiền lơng
+ Quỹ lơng của giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng.
- Quỹ lơng thực hiện xác định theo đơn giá của tiền lơng.
= x +
(Quỹ lơng bổ xung là quỹ tiền lơng trả cho thời gian không tham gia sản
xuất theo chế độ đợc hởng tiềnlơng cho ngời lao động nh nghỉ phép năm, nghỉ
theo chế độ lao động nữ, hội họp, học tập và làm công tác xã hội.)
= +
(Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại trừ các yếu tố
tăng giảm do các nguyên nhân khách quan, đợc các cơ quan có thẩm quyền
quyết định).
= x
= -
= x
(Tổng doanh thu thực hiện phải loại trừ các yếu tố tăng giảm do nguyên
nhân khách quan).
6. Phơng pháp xác định giá tiền lơng.
Theo nghị định số 26/CP ngày 23 - 5 - 1993 của chính phủ quy định tạm
thời về chế độ tiền lơng của các doanh nghiệp, liên bộ lao động - thơng binh
và xã hội tài chính tiền hớng dẫn thực hiện nh sau:
6.1 - Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi)
Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm đợc xác định = a
1
+ a
2
+ a
3
Trong đó :
- a
1
: Tiền lơng theo đơn vị sản phẩm ở cacs nguyên công, công đoạn
trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (cá nhân hay tổ, đội).
12
- a
2
: Tiền lơng trả theo thời gian cho công nhân chính và phụ trợ ở những
khâu còn lại trong dây chuyền sản xuất công nghệ sản phẩm đợc phân bổ cho
đơn vị.
- a
3
: Tiền lơng của những ngời làm chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành,
tiền lơng theo chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý đợc phân phối
cho đơn vị sản phẩm.
Đợc xác định bằng công thức sau:
KH = -
Trong đó: + KH: Là đơn giá tiền lơng.
+ V
KH
: Là quỹ tiền lơng Kế hoạch tính theo chế độ của xí
nghiệp (Không bao gồm lơng giám đốc, phó giám đốc và kế toán trởng) đợc
tính bằng tổng số lao động định biên hợp lý nhân với lơng bình quân theo chế
độ kể cả hệ số và mức phụ cấp lơng.
+ Tổng số doanh thu theo kế hoạch bao gồm toàn bộ số tiền thu đợc về
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá kinh doanh dịch vụ chính và phụ theo quy định.
+ Tổng chi phí theo kế hoạch bao gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lý,
hợp lệ tổng giá thành sản phẩm, phí lu thông và các khoản phải nộp ngân sách
theo quy định hiện hành của nhà nớc (trừ thuế lợi tức).
6.3. Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận:
Đợc xác định bằng công thức sau:
KH =
Trong đó:
+ KH: Là đơn giá tiền lơng
+ V
KH
: Là quỹ tiền lơng KH.
+ P
KH
: Là lợi nhuận KH xác định theo quy định hiện hành của nhà nớc.
6.4. Đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu:
Đợc xác định bằng công thức sau:
KH =
Phơng pháp này chỉ phù hợp với các xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh không ổn định không thể tính đợc đơn giá tiền lơng theo 1trong 3
phơng trên.
13
Việc áp dụng phơng pháp xác định giá tiền lơng cho phù hợp với tính
chất của sản phẩm dịch vụ và đặc điểm của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
là quan trọng, vì đơn giá tiền lơng là cơ sở tạo nguồn tiền mặt cần thiết trả l-
ơng cho ngời lao động theo kỳ hạn.
7. Các khoản trợ cấp
Ngoài những khoản tiền đợc nhận là tiền lơng tiền thởng ngời lao động
còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có BHXH,
BHYT, KPCĐ. Đặc biệt cùng với sự chuyển động cỉa toàn bộ nền kinh tế đất
nớc trong thời kỳ mở của, BHXH cũng có cơ hội thể hiện vai trò vị trí với tầm
hoạt động rộng lớn và ý nghĩa nhân văn sâu sắc do vậy công việc hạch toán
quỹ BHXH trong doanh nghiệp công nghiệp là yếu tố quan trọng không thể
thiếy đợc.
7.1. Tiền túi BHXH, BHYT, KPCĐ.
Theo chế độ hiện hành và căn cứ vào quỹ lơng thực tế trả cho CNV
doanh nghiệp tính ra các khoản sau:
- BHXH: Trích 10% trong tiền lơng phải trả cho CNV trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 15% đa vào các tài khoản chi phí có liên quan
đến đối tợng trả lơng.
+ CNV chịu 5% đợc tính trừ vào lơng tháng.
- BHYT: Trích 3% trên tiền lơng phải trả CNV trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 2% đa vào các tài khoản CF liên quan.
+ CNV chịu % khấu trừ vào tiền lơng.
- KPCĐ: Trích 2% đa vào các tài khoản CF có liên quan.
7.2. Khoản phải nộp và chi trả.
- Về BHXH: Doanh nghiệp phảinộp 17% cho cơ quan BHXH tỉnh, thành
phố để cơ quan này chi các khoản: trợ cấo hu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp gửi lại 3% để chi trả trực tiếp
cho CNV trong những trờng hợp tự cấp ốm đau, thai sản
- Về BHYT: nộp 3% cho công ty BHYT tỉnh, thành phố để cơ quan này
chi trả, thanh toán cho CNV trong TN khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang
tại các bệnh viên mà CNV doanh nghiệp có đăng ký BHYT.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét