Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán nguyên vật liệu may tại Công ty Thanh Hà - Cục Hậu Cần

5
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song
song…………………………………………………………………………….10
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân
chuyển………………………………………………………………………… 11
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư……………… 13
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX………….20
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKDK…………23
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hình thức sổ” Nhật ký chung”……………………………… 25
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hình thức sổ “ Nhật ký- Sổ cái”………………………………26
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hình thức sổ “ Chứng từ ghi sổ”………………………………27
Sơ đồ 1.9: : Sơ đồ hình thức sổ “ Nhật ký- Chứng từ”………………………….28
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ quy trình công nghệ may đo lẻ33
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ quy trình công nghệ may hàng loạt 34
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 35
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 38
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 40
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 43
Sơ đồ 2.16: Trình tự hạch toán chi tiết NVL may tại công ty Thanh Hà 65
Sơ đồ 2.17: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL may tại công ty Thanh Hà 79
Sơ đồ 2.18: Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 80
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hoàng Thị Bích Ngọc
6
Trang
Biểu đồ 1.1: Kết quả thực hiện 1 số chỉ tiêu chủ yếu…………………… 31
Biểu đồ 2.1a: Hoá đơn giá trị gia tăng…………………………………… 51
Biểu đồ 2.1b: Hoá đơn giá trị gia tăng…………………………………… 52
Biểu đồ 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư……………………………… 53
Biểu đồ 2.3: Phiếu nhập kho…………………………………………… 54
Biểu đồ 2.4: Phiếu nhập kho…………………………………………… 56
Biểu đồ 2.5: Phiếu xuất kho……………………………………………… 58
Biểu đồ 2.6: Phiếu xuất kho……………………………………………… 59
Biểu đồ 2.7: Thẻ kho…………………………………………………… 61
Biểu đồ 2.8: Sổ chi tiết NVL chính – TK 1521………………………… 62
Biểu đồ 2.9: Bảng tổng hợp vật liệu……………………………………… 63
Biểu đồ 2.10: Báo cáo nhập- xuất- tồn…………………………………… 64
Biểu đồ 2.11: Nhật ký chứng từ số 2……………………………………… 68
Biểu đồ 2.12: Sổ chi tiết công nợ………………………………………… 70
Biểu đồ 2.13: Nhật ký chứng từ số 5…………………………………… 71
Biểu đồ 2.14: Sổ cái TK 331……………………………………………… 73
Biểu đồ 2.15: Bảng phân bổ NVL- CCDC………………………………… 74
Biểu đồ 2.16: Bảng kê số 3………………………………………………… 75
Biểu đồ 2.17: Nhật ký chứng từ số 7……………………………………… 76
Biểu đồ 2.18: Sổ cái TK 152……………………………………………… 77
Hoàng Thị Bích Ngọc
7
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận và Công ty
Thanh Hà - Cục Hậu Cần cũng không nằm ngoài mục đích đó. Để đạt được mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận thì nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản lý luôn tìm tòi tất
cả các biện pháp tối ưu nhất để giảm bớt chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, nó chiếm tỷ trọng khá cao trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp vì vậy chỉ cần có một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng ảnh
hưởng lớn đến giá thành sản phẩm và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Vì vậy tổ chức hạch toán NVL tốt sẽ góp phần đảm bảo tốt công
tác quản lý. Sử dụng tốt hợp lý NVL sẽ tránh được tình trạng thua lỗ và góp phần
tăng lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Thanh Hà - Cục Hậu Cần, kết hợp với
những kiến thức đã học ở trường và được sự hướng dẫn của thầy giáo TRẦN
QUÝ LIÊN cũng như các anh chị ở phòng Tài chính –kế toán của công ty em
mạnh dạn lựa chọn đề tài ‘’Kế toán NVL may tại công ty Thanh Hà -Cục Hậu
Cần ‘’
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề của em không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em mong nhận được sự góp ý của Thầy
giáo hướng dẫn để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Chuyên đề được bố cục thành 3 phần chính
Phần1: Cơ sở lý luận của hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất
Phần 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thanh Hà-Cục Hậu Cần
Phần 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thanh Hà- Cục Hậu Cần
Hoàng Thị Bích Ngọc
8
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA “ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH”
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tính giá NVL
1. Khái niệm NVL
Nguyên, vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh là một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp đó
là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Hạch toán NVL không
chỉ phục vụ công tác quản lý NVL mà còn là tiền đề để hạch toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
2. Đặc điểm NVL
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao
động. NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như
sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong Xí nghiệp dệt, vải trong Xí
nghiệp may mặc…
Khác với tư liệu lao động , NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh
doanh nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dưới tác động
của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu
để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm mới.
Những đặc điểm trên đã tạo ra những đặc trưng riêng trong công tác hạch
toán NVL từ khâu tính giá, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.
3. Phân loại NVL
Nguyên, vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có vai
trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện
đó phải phân loại NVL một cách khoa học thì mới tổ chức tốt việc quản lý và
hạch toán NVL.
Trong thực tế tổ chức công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc
trưng dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của NVL
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trưng này NVL ở các doanh
nghiệp được phân ra theo các loại sau:
Hoàng Thị Bích Ngọc
9
- Nguyên, vật liệu chính (VLC): Là NVL sau quá trình gia công chế biến sẽ
cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm như vải…
- Nguyên, vật liệu phụ (VLP): Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với VLC để hoàn thiện và nâng
cao tính năng chất lượng của sản phẩm hoặc sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao
động hoạt động bình thường hoặc dùng cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
như: cúc, chỉ, dây chun…
- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng cung cấp trong
quá trình sản xuất kinh doanh như than đá, xăng dầu, khí đốt…Nhiên liệu trong
các doanh nghiệp thực chất là một loại VLP, tuy nhiên nó được tách ra thành một
loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và
kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại VLP thông thường.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa, thay thế cho
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
- Vật liệu và thiết bị XDCB: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh
nghiệp mua nhằm mục đích cho đầu tư XDCB.
- Vật liệu khác: Là các loại đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu
thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh .
Hạch toán theo các cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh
tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL. Để đảm bảo thuận tiện và tránh
nhầm lẫn cho công tác quản lý, hạch toán về số lượng và giá trị đối với từng thứ
NVL trên cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng của NVL, các doanh nghiệp
phải tiếp tục chi tiết và hình thành “Sổ danh điểm vật liệu”. Sổ này xác định
thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán
của từng danh điểm NVL.
SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Ký hiệu
Hoàng Thị Bích Ngọc
10
Nhóm Danh điểm
NVL
Sổ danh điểm vật liệu còn có thể cung cấp thông tin về giá trị vật liệu xuất,
tồn bất cứ khi nào theo giá hạch toán. Do đó, nó sẽ góp phần giảm bớt khối lượng
công việc hạch toán, xử lý nhanh chóng, cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý,
điều hành SX-KD và đặc biệt thuận tiện cho việc sử dụng phần mềm kế toán
trong việc vận hành hạch toán NVL của Công ty trên máy tính.
4. Tính giá NVL
Tính giá NVL là công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL về
thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL. Theo quy định NVL được tính
theo giá thực tế (giá gốc) giá thực tế của NVL được tính theo từng trường hợp cụ
thể:
a. Giá thực tế của vật liệu nhập kho
Giá thực tế của vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ chứng minh được các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra
NVL.
* Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của
người bán trừ (-) các khoản giảm giá chiết khấu thương mại được hưởng cộng (+)
các khoản thuế không được hoàn lại (nếu có) cộng (+) các chi phí thu mua thực tế
(chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, thuê kho bãi, tiền lưu kho,
lưu bãi…)
Như vậỵ, đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo
phương pháp khấu trừ thì giá thực tế của vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ. Ngược lại đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp thì giá thực tế của vật liệu còn bao gồm cả thuế GTGT đầu
vào.
Hoàng Thị Bích Ngọc
11
Các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt (nếu có) cũng được tính vào giá thực tế của vật liệu mua ngoài.
* Đối với vật liệu gia công chế biến xong nhập kho thì giá thực tế của NVL
bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ.
* Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc cổ phần, đầu tư vào
công ty con thì giá thực tế của NVL là giá trị vật liệu được các bên tham gia góp
phần thừa nhận.
* Đối với vật liệu được biếu tặng: Giá thực tế của NVL được tính theo giá
tương đương của thị trường cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
* Đối với NVL vay, mượn tạm thời của đơn vị khác thì giá thực tế nhập kho
được tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó.
* Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh
nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị
trường.
b. Giá thực tế vật liệu xuất kho
Để xác định giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm
hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp, theo yêu cầu quản lý và trình độ
nghiệp vụ của từng kế toán trong doanh nghiệp. doanh nghiệp có thể sử dụng một
trong các phương pháp sau đây nhưng phải theo nguyên tắc nhất quán trong hạch
toán, nếu trong quá trình hạch toán muốn thay đổi phương pháp hạch toán thì
doanh nghiệp phải trình bày lại và giải thích rõ ràng với cơ quan cấp trên.
* Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng từng kỳ được tính
theo công thức:
Giá thực tế VL
xuất dùng =
Số lượng VL
xuất dùng trong
kỳ

x
Giá đơn vị
bình quân
Giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong ba cách sau:
Cách 1
Hoàng Thị Bích Ngọc
12
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế VLtồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượngVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, công
việc tính toán dồn cả vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế
toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo
từng danh điểm NVL.
Cách 2
Cách này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu
trong kỳ nhưng lại không được chính xác vì không tính đến sự biến động trong
giá cả vật liệu kỳ này.
Cách 3
Cách tính này khắc phục được nhược điểm của hai cách trên tức là vừa
chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công
sức, tính toán nhiều lần.
* Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO): Được áp dụng dựa trên giả
định hàng tồn kho được mua trước thì xuất dùng trước, tương tự hàng nhập trước
thì xuất dùng trước và ngược lại hàng nhập sau thì xuất dùng sau.
- Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời
- Nhược điểm: Là phải tính giá theo từng danh điểm NVL và phải hạch toán
chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức. Ngoài ra phương
pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời
với giá cả thị trường của NVL.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật
liệu, số lần nhập kho của mỗi danh điểm là không nhiều.
Hoàng Thị Bích Ngọc
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ này hoặc cuối kỳ trước
Số lượng thực tế VL tồn đầu kỳ
Giá đơn vị
bình quân
cuối kỳ trước
=
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị
bình quân
sau mỗi lần nhập
=
13
* Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO): Được áp dụng dựa trên giả
định là hàng nhập sau sẽ được xuất dùng trước. Nên tính giá NVL được làm
ngược lại với phương pháp nhập trứơc- xuất trước.
- Ưu điểm: Giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời
với giá cả thị trường của NVL.
- Nhược điểm: Là phải tính giá theo từng danh điểm NVL và phải hạch toán
chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức.
* Phương pháp giá thực tế đích danh( tính trực tiếp)
Theo phương pháp này khi nhập NVL ở lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập
đích danh của lô hàng đó làm giá xuất, thường được áp dụng trong những doanh
nghiệp bảo quản và theo dõi từng lô hàng áp dụng đối với loại vật tư, hàng hoá có
giá trị cao mang tính cách biệt.
- Ưu điểm: Công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời và thông qua
việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của
từng lô NVL. Tuy nhiên để áp dụng được phương pháp này thì điều kiện cốt yếu
là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô NVL
nhập kho.

* Phương pháp trị giá NVL tồn cuối kỳ
Với các phương pháp trên, để tính được giá thực tế NVL xuất kho đòi hỏi
phải xác định được lượng NVL xuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất. Tuy
nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL với mẫu
mã khác nhau, giá trị thấp lại được xuất dùng thường xuyên thì sẽ không có điều
kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Trong điều kiện đó, doanh nghiệp phải
tính giá cho số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước, sau đó mới xác định được giá
thực tế của NVL xuất kho trong kỳ.
Gtt NVL tồn kho cuối kỳ = Số lượng tồn kho x Đơn giá NVL nhập kho lần cuối
Gtt NVL xuất kho = Gtt NVL mua vào +(-) Chênh lệch Gtt đầu kỳ và cuối kỳ
* Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá):
Hoàng Thị Bích Ngọc
14
Theo phương pháp này toàn bộ NVL biến động trong kỳ được tính theo giá hạch
toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ kế toán tiến hành
điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế.
Phương pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp có nhiều loại vật
liệu, giá cả thường xuyên biến động, việc nhập vật liệu diễn ra thường
xuyên, việc tính giá thực tế của vật liệu phức tạp và nhiều khi không thể thực
hiện được. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán là thích
hợp nhất.
- Ưu điểm: Cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng
hợp về NVL trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh
chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL, số lần nhập, xuất của
mỗi loại nhiều hay ít. Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có
nhiều chủng loại NVL và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
II. Hạch toán chi tiết NVL
NVL trong các doanh nghiệp thường có nhiều chủng loại khác biệt nếu thiếu một
loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán NVL phải bảo
đảm theo dõi được tình hình biến động của từng danh điểm NVL. Trong thực tế
Hoàng Thị Bích Ngọc
Giá thực tế của VL
tồn đầu kỳ
Giá hạch toán của VL
tồn đầu kỳ
Hệ số giá của
vật liệu
=
Giá thực tế của VL
nhập trong kỳ
Giá hạch toán của VL
nhập trong kỳ
+
+
Giá hạch toán VL xuất dùng
trong kỳ
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
Giá thực tế VL
xuất dùng trong
kỳ (hoặc tồn kho
CK)
=
Hệ số giá
của VL
x

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét