Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định 01/2000/QĐ-BXD pdf

- Công việc khác
6. Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cảo tạo, mở rộng được quy định chung
như sau
6.1. Về trị số định mức:
Tính bằng định mức chi phí thiết kế nhân với hệ số điều chỉnh (K) tương ứng dưới đây:
a. Thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo; chia ra các trường hợp sau:
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo không thay đổi kết cấu chịu lực của công trình hoặc hạng mục
công trình: K = 1,10.
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo có thay đổi kết cấu chịu lực của công trình hoặc hạng mục
công trình: K = 1,20.
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo có thay đổi kết cấu chịu lực và móng công trình hoặc hạng
mục công trình: K = 1,30.
b. Thiết kế công trình mở rộng: K = 1,00 (được tính như thiết kế công trình mới).
6.2. Về quy mô giá trị dự toán xây lắp để xác định trị số định mức:
Tính theo quy mô giá trị dự toán xây lắp sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng của công trình
hoặc hạng mục công trình trong tổng dự toán (hoặc dự toán) được duyệt.
Riêng một số công trình đặc thù, theo quy định tại phần II của văn bản này. Khi áp dụng
hệ số đặc thù thì không được áp dụng hệ số chung.
7. Định mức chi phí thiết kế được điều chỉnh giảm theo hệ số (K) để áp dụng cho các
trường hợp thiết kế công trình dưới đây (trong định mức điều chỉnh giảm không bao gồm
chi phí giám sát tác giả; Chi phí giám sát tác giả trong trường hợp này được xác định theo
quy định tại điểm 11.2 của văn bản):
7.1. Thiết kế một bước (thiết kế kĩ thuật thi công) (không áp dụng cho thiết kế sửa chữa,
cải tạo, mở rộng): K = 0,81;
7.2. Sử dụng thiết kế điển hình trong một cụm công trình hoặc trong một dự án:
- Công trình thứ nhất: K = 0,36;
- Công trình thứ hai trở đi: K = 0,18;
7.3. Thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án:
- Công trình thứ nhất: (không điều chỉnh, theo đúng định mức)
- Công trình thứ hai: K = 0,36;
- Công trình thứ ba trở đi: K = 0,18;
8. Xác định chi phí thiết kế công trình xây dựng
8.1. Chi phí thiết kế công trình chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo công thức
tổng quát sau:
Ct = Gxl . Nt . K (1)
Trong đó:
- Ct: Chi phí thiết kế công trình hoặc hạng mục công trình chưa có thuế giá trị gia tăng
cần tính; đơn vị tính: giá trị;
- Nt: Định mức chi phí thiết kế quy định trong văn bản này; đơn vị tính: %;
- Gxl: Giá trị dự toán xây lắp chưa có thuế giá trị gia tăng trong tổng dự toán (hoặc dự
toán) được duyệt của công trình (hoặc hạng mục công trình) cần tính chi phí thiết kế, đơn
vị tính: giá trị;
- K: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí thiết kế (nếu có).
Trong các trường hợp dưới đây thì Gxl được xác định như sau:
a. Khi chưa có tổng dự toán (hoặc dự toán) được duyệt thì tạm tính Gxl bằng giá trị xây
lắp trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được duyệt. Gxl được tính
chính thức khi có tổng dự toán (hoặc dự toán) được duyệt.
b. Công trình xây dựng (xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng) mà sử dụng vật liệu cũ
do chủ đầu tư cung cấp thì Gxl được tính theo giá vật liệu mới cùng chủng loại tại thời
điểm kí kết hợp đồng thiết kế. Gxl phải được cơ quan phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự
toán của dự án chấp thuận.
8.2. Chi phí thiết kế công trình có thuế giá trị gia tăng: được tính như quy định ở điểm 8.1
và cộng với phần thuế giá trị gia tăng tính theo thuế suất quy định hiện hành.
9. Trường hợp cần nội suy định mức chi phí thiết kế thì áp dụng theo công thức tổng quát
sau:
(Nb - Na)
Nt = Nb - (Gt - Gb) (2)
(Ga - Gb)
Trong đó:
- Nt: Định mức chi phí thiết kế công trình theo quy mô giá trị xây lắp cần tính, đơn vị
tính: %;
- Gt: Quy mô giá trị xây lắp công trình cần tính định mức chi phí thiết kế, đơn vị tính: giá
trị;
- Ga: Quy mô giá trị xây lắp cận trên quy mô giá trị cần tính định mức chi phí thiết kế
(quy định trong phần II của văn bản), đơn vị tính: giá trị;
- Gb: Quy mô giá trị xây lắp cận dưới quy mô giá trị cần tính định mức chi phí thiết kế
(quy định trong phần II của văn bản), đơn vị tính: giá trị;
- Na: Định mức chi phí thiết kế công trình tương ứng với Ga (quy định trong phần II của
văn bản), đơn vị tính: %;
- Nb: Định mức chi phí thiết kế công trình tương ứng với Gb (quy định trong phần II của
văn bản), đơn vị tính: %.
10. Khi tham gia đấu thầu tuyển chọn tổ chức thiết kế thì tổ chức này phải lập dự toán chi
phí thực hiện công việc thiết kế theo nội dung và yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Dự toán
này là một trong những căn cứ để xét chọn tổ chức thiết kế và kí hợp đồng thiết kế với tổ
chức được chọn. Giá để kí hợp đồng không được vượt giá xác định theo định mức chi phí
thiết kế quy định trong văn bản này.
11. Chi phí giám sát tác giả:
11.1. Tỷ trọng chi phí giám sát tác giả trong định mức chi phí thiết kế là 10%.
11.2. Chi phí giám sát tác giả trong các trường hợp thiết kế nói tại điểm 7 được xác định
bằng 10% chi phí thiết kế công trình tính theo định mức chi phí thiết kế quy định tại phần
II của văn bản này.
11.3. Đối với công trình có đặc điểm riêng như: công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa,
giao thông không thuận tiện; quy mô công trình nhỏ, công trình được xây dựng trong thời
gian dài , nếu chi phí giám sát tác giả tính theo định mức không đủ để thực hiện giám
sát tác giả tại các công trình này, thì được lập dự toán bổ sung chi phí giám sát tác giả
trình cơ quan phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán công trình (theo quy định đối với
dự án) phê duyệt dự toán này.
11.4. Thời gian giám sát tác giả theo quy định là thời gian xây dựng công trình ghi trong
quyết định đầu tư. Trường hợp thời gian giám sát tác giả bị kéo dài so với quy định
(không do bên thiết kế gây ra) làm tăng chi phí giám sát tác giả so với định mức, thì bên
thiết kế được tính bổ sung phần chi phí tăng thêm này (tương ứng với phần thời gian
giám sát tác giả bị kéo dài) theo công thức tổng quát sau:
Cd
Ck = TGk (3)
TGd
Trong đó:
- Ck: Chi phí giám sát tác giả cần tính bổ sung cho khoảng thời gian giám sát bị kéo dài
so với quy định, đơn vị tính: giá trị;
- Cđ: Chi phí giám sát tác giả cho thời gian giám sát theo quy định (tính theo quy định
trong văn bản này), đơn vị tính: giá trị;
- TGđ: Thời gian giám sát tác giả theo quy định, đơn vị tính: tháng;
- TGk: Thời gian giám sát tác giả bị kéo dài so với quy định, đơn vị tính: tháng.
12. Định mức chi phí thiết kế san nền các công trình: áp dụng định mức của công trình
nhóm IV - loại 1 điều chỉnh theo hệ số K = 0,4.
13. Trường hợp thiết kế công trình hoặc hạng mục công trình có đặc điểm riêng biệt, nếu
việc áp dụng định mức để tính chi phí thiết kế công trình hoặc hạng mục công trình này
có điểm chưa phù hợp, thì được lập dự toán chi tiết để xác định chi phí thiết kế của công
trình (hạng mục công trình) và trình cơ quan phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán
công trình (theo quy định đối với dự án) phê duyệt dự toán chi phí thiết kế này.
14. Đối với những công trình lớn, phức tạp, cấp quyết định đầu tư chỉ định đơn vị làm
tổng thầu thiết kế công trình, thì chi phí tổng thầu thiết kế do các bên thỏa thuận trong
khoảng tối đa bằng 5% chi phí thiết kế phần công trình hoặc hạng mục công trình do các
thầu phụ thiết kế đảm nhận. Chi phí tổng thầu thiết kế này do các thầu phụ chi trả, không
được tính thêm ngoài định mức chi phí thiết kế.
15. Đối với những công trình chưa quy định chi phí thiết kế trong văn bản này được vận
dụng định mức chi phí thiết kế của công trình, hạng mục công trình tương tự, trường hợp
không vận dụng được thì báo cáo để Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định mức chi phí
thiết kế cho công trình.
Phần 2
BẢNG MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ VÀ PHÂN NHÓM (CHI TIẾT) CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
NHÓM I - CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
Bảng 1 ĐVT: Tỷ lệ %
Giá trị xây lắp công
trình (tỷ đồng)
Loại công trình
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
1.000 1,17 1,26 1,51 1,81
500 1,30 1,44 1,73 2,07
200 1,43 1,58 1,89 2,27
100 1,40 1,56 1,74 2,09 2,51
50 1,52 1,72 1,91 2,29 2,75
25 1,66 1,87 2,08 2,49 2,99
15 1,80 2,02 2,24 2,69 3,23
5 1,99 2,24 2,49 2,99 3,59
1 2,30 2,58 2,87 3,44 4,13
Ê 0,5 2,41 2,70 3,01 3,61 4,33
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHÓM I
Bảng 1.1
Công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I. Công trình
khai khoáng,
luyện kim

- Công
trình khai
thác đá,
cát, sỏi,
đất sét,
cao lanh.
- Công
trình khai
thác than,
quặng lộ
thiên
- Công trình luyện
kim.
- Công trình sàng,
tuyển khoáng.
- Công trình khai
thác than, quặng hầm

II. Công trình
hoá chất
- Công
trình sản
xuất Ôxy.
- Công
trình sản
xuất săm
lốp
xe đạp.
- Công
trình chế
- Công
trình sản
xuất bột
nhẹ.
- Công
trình sản
xuất than
hoạt tính.
- Công
trình sản
- Công trình sản xuất
xút, Clo, axit các
loại, hoá chất cơ bản.
- Công trình sản xuất
Sôđa.
- Công trình sản xuất
Natri sunfat.
- Công trình sản xuất
phốt pho.
- Công trình sản xuất
biến các
sản phẩm
cao su
khác.
- Công
trình sản
xuất các
loại hoá
chất tiêu
dùng khác
xuất đất
đèn.
- Công
trình sản
xuất sơn,
mực in.
- Công
trình sản
xuất pin, ắc
quy.
- Công
trình sản
xuất bột
giặt.
- Công
trình sản
xuất cồn
hợp chất Crôm.
- Công trình luyện
cốc.
- Công trình sản xuất
tinh dầu.
- Công trình sản xuất
PVC, PE, PP
- Công trình sản xuất
túi chườm, màng
mỏng, găng tay
cao su.
- Công trình sản xuất
săm lốp ô tô, xe máy,
xe đẩy.
- Công trình sản xuất
hoá mỹ phẩm.
- Công trình sản xuất
thuốc trừ sâu.
- Công trình sản xuất
nông dược.
- Công trình sản xuất
hoá dược.
- Công trình sản xuất
phân bón các loại.
- Các công trình làm
giàu quặng hoá chất.
- Công trình sản xuất
vật liệu nổ công
nghiệp
- Các công trình sản
xuất các loại hoá
chất cơ bản và
nguyên liệu khác
III. Công
trình cơ khí

- Trạm
bảo
dưỡng xe
ô tô, xe
máy thi
công xây
dựng, xe
máy
nông
nghiệp.
- Công
trình sửa
chữa xe ô
tô, xe máy
thi công
xây dựng,
xe máy
nông
nghiệp.
- Trạm sửa
chữa đầu
- Công
trình cơ khí
chế tạo.
- Xí nghiệp
sửa chữa
đầu máy,
toa xe.
- Công trình sửa
chữa bảo dưỡng máy
bay.
- Công trình đóng tàu
sông biển.
- Nhà máy đại tu đầu
máy
toa xe.
máy,
toa xe.
IV. Công
trình
điện năng
- Công
trình nhiệt
điện,
tua bin khí.

- Công trình thủy
điện.
- Công trình trạm
biến áp 66, 110,
220kV.
V. Công trình
vật liệu xây
dựng
- Công
trình chế
biến đá
xây
dựng,
đá xẻ.
- Công
trình
sản xuất
gạch ngói
nung
- Công
trình sản
xuất gạch
men
kính,
gạch ốp
lát, gốm
sứ vệ
sinh, sứ
cách
điện, vật
liệu chịu
lửa, sợi
thủy tinh
bông
khoáng.
- Công
trình sản
xuất ống
gang, ống
thép tráng
kẽm, bê
tông đúc
sẵn, bê
tông
thương
phẩm.
- Công
trình sản
xuất kính
- Trạm
nghiền
clinke
- Công trình sản xuất
xi măng
VI. Công
trình công
nghiệp nhẹ
- Công
trình
chế biến
lâm thổ
sản.
- Công
trình sản
xuất đồ
dùng gia
đình
- Công
trình may
mặc
1 tầng
công suất
1 triệu
sp/năm
- Các
công
trình
nhựa
- Công
trình
thuộc da
- Công
trình may
mặc công
suất >
1triệu
sp/năm
- Công
trình Dệt -
Sợi -
Nhuộm -
Dệt kim
công suất
5000
T/năm
- Công
trình Giấy;
Bột giấy
công suất
10000
- Công
trình Dệt -
Sợi -
Nhuộm -
Dệt kim
công suất >
5000
T/năm
- Công
trình Giấy
- bột giấy
công suất
> 10000
T/năm
- Trung
tâm điều
hành bay.
- Công
trình kỹ

và sản
xuất các
sản phẩm
từ da.
T/năm
- Công
trình chế
biến lương
thực, thực
phẩm, thủy
sản, đồ
uống,
thuốc lá,
chè, chế
biến xuất
ăn máy
bay
thuật quản
lý bay.
VII. Công
trình xăng
dầu, kho vật

- Công
trình
kho hàng
rời
- Công
trình kho
vật tư,
máy móc,
kim khí,
hoá chất,
kho đông
lạnh, kho
chứa
phân
khoáng,
thuốc trừ
sâu.
- Công
trình
kho xăng
dầu các
loại.
- Công
trình trạm
bơm chính
vận chuyển
xăng dầu.
- Công
trình trạm
bảo vệ điện
hoá
- Công trình phân
phối xăng dầu, công
trình bồn chứa và
phân phối nhựa
đường lỏng, ga hoá
lỏng.
- Công trình hoá dầu,
kho khí tài không
quân, kho chứa chất
nổ.
Một số quy định cụ
thể đối với công
trình nhóm I

1. Tỷ trọng chi phí trong định mức chi phí thiết kế để thực hiện từng phần việc thiết kế
theo trình tự hoặc nội dung thiết kế như sau:
a. Theo trình tự thiết kế:
- Thiết kế kỹ thuật, thuyết minh, lập tổng dự toán công trình: 50%
- Thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán chi tiết: 40%
- Giám sát tác giả : 10%
b. Theo nội dung thiết kế:
- Thiết kế công nghệ : 30 45%
- Thiết kế xây dựng công trình : 70-55%
2. Công trình khai thác than, quặng:
- Định mức chi phí thiết kế trong bảng định mức quy định áp dụng cho thiết kế khai thác
than, quặng hầm lò theo lò bằng. Trường hợp thiết kế khai thác than, quặng theo lò giếng
nghiêng được điều chỉnh theo hệ số K = 1,15; Thiết kế khai thác than, quặng theo lò
giếng đứng hệ số K = 1,3.
- Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình khai thác than,
quặng lộ thiên được điều chỉnh theo hệ số K = 3; đối với thiết kế công trình khai thác
than, quặng hầm lò K = 1,5.
3. Định mức chi phí thiết kế công trình thủy điện được quy định như sau:
- Trong định mức đã bao gồm chi phí để thiết kế các hạng mục công trình: bể áp lực, nhà
trạm, đường ống áp lực, trạm biến áp, bể điều áp, kênh xả.
- Trong định mức chưa bao gồm chi phí để thiết kế các hạng mục công trình thuộc tuyến
năng lượng như: đập ngăn, hồ chứa, đập tràn, chi phí thiết kế các hạng mục này được
tính bổ sung ngoài định mức nói trên và được xác định theo định mức chi phí thiết kế quy
định cho công trình thủy lợi.
4. Định mức chi phí thiết kế trong bảng quy định cho trạm biến áp 66, 110, 220kV; đối
với các trạm biến áp có điện áp khác được áp dụng định mức của trạm biến áp 66, 110,
220kV và điều chỉnh theo các hệ số sau:
- Trạm biến áp có cấp điện áp từ 6 đến 35kV: K = 1,35;
- Trạm biến áp có cấp điện áp 500kV: K = 1,55.
5. Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ bù, trạm đo đếm với cấp điện
áp 35kV được áp dụng như định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp có cấp điện áp 6
35kV.
- Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV được tính như định mức chi
phí thiết kế trạm biến áp 500kV.
NHÓM II - CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC, TUYẾN ỐNG DẪN DẦU
TUYẾN CÁP THÔNG TIN BƯU ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
Bảng 2 ĐVT: Tỷ lệ %
Giá trị xây lắp công
trình (tỷ đồng)
Loại công trình
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
500 0,95 0,98 1,05 1,24
200 1,05 1,22 1,34 1,47
100 1,00 1,20 1,33 1,46 1,61
50 1,10 1,32 1,47 1,62 1,78
25 1,29 1,45 1,61 1,77 1,94
15 1,40 1,58 1,75 1,93 2,12
5 1,68 1,89 2,10 2,31 2,54
1 1,87 2,10 2,33 2,57 2,83
Ê 0,5 1,96 2,20 2,45 2,69 2,97
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHÓM II
Bảng 2.1
Công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I. Công trình Cấp
thoát nước
- Công
trình khai
thác nước
khoáng.
- Công
trình khai
thác nước
ngầm.
- Bãi chôn
lấp phế
thải.
- Đường
ống dẫn
nước
sạch.
- Đường
ống cống
thoát
nước bẩn
- Bể nước.
- Công trình
bơm nước
sạch.
- Công
trình thu
nước mặt.
- Công
trình bơm
nước mặt.
- Công
trình trạm
bơm nước
thải.
- Công
trình xử lý
nước
ngầm.
- Công trình
xử lý nước
thải, chất
thải, xử lý
chế biến rác.
- Công trình
xử lý nước
mặt.
- Đài nước.
II. Tuyến ống dẫn
dầu
- Cửa hàng
xăng dầu.
- Đường
ống dẫn
dầu, dẫn khí
trên bộ.
- Công trình
đường ống
dẫn dầu, dẫn
khí vượt
sông, biển.
- Đường ống
cấp xăng dầu
trực tiếp cho
máy bay.
III. Đường dây tải
điện, thông tin,
chiếu sáng, tín
- Hệ
thống
công tơ.
- Công trình
chiếu sáng.
- Công
trình tín
hiệu giao
- Công trình
thông tin,
điện chiếu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét