* Thời điểm giao, nhận hàng hoá Xuất nhập khẩu thờng không trùng và cách
xa thời điểm thanh toán tiền hàng.
* Phng thc thanh toỏn.
- Về phơng thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh Xuất nhập khẩu có
các phơng thức thanh toán sau: phơng thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ hay phơng
thức mở tài khoản, phơng thức thanh toán nhờ thu và phơng thức thanh toán bằng th
tín dụng. Tuy nhiên, phơng thức thanh toán chủ yếu đợc sử dụng là phơng thức thanh
toán bằng th tín dụng.
Thanh toán bằng th tín dụng ( L/C) là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân
hàng ( ngân hàng mở th tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng ( ngời mở th tín dụng
) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác ( ngời hởng lợi số tiền của th tín
dụng ) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ng-
ời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui
định để nhập khẩu trong th tín dụng.
Bởi vì trong kinh doanh Xuất nhập khẩu, hai bên mua, bán có quốc tịch khác
nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật
kinh doanh cũng nh tập quán kinh doanh của từng nớc và luật thơng mại quốc tế.
1.1.2. Cỏc phng thc xut - nhp khu:
1.1.2.1. Xut nhp khu trc tip.
Xut nhp khu trc tip l hỡnh thc m trong ú n v xut nhp khu
trc tip m phỏn, ký kt hp ng, t chc quỏ trỡnh mua, bỏn hng húa v t cõn
i ti chớnh cho thng v ó ký kt.
Các doanh nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu có thể tiến hành Xuất nhập khẩu theo
phơng thức trực tiếp ( trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết hợp đồng, thanh toán)
hay phơng thức uỷ thác ( uỷ thác cho đơn vị khác ) hoặc kết hợp cả trực tiếp và uỷ
thác. Thông thờng, phơng thức trực tiếp đợc áp dụng khi Doanh nghiệp có đủ khả
năng tổ chức đàm phán, kí kết hợp đồng, am hiểu đối tác và am hiểu thị trờng cũng
nh mặt hàng Xuất nhập khẩu.
5
1.1.2.2. Xut nhp khu y thỏc.
Xut nhp khu y thỏc l hỡnh thc nhp v xut h hng húa cho n v ch
hng.
Nếu doanh nghiệp cha thật sự am hiểu thị trờng hay bạn hàng mới với những mặt
hàng mới hoặc doanh nghiệp cha đủ khả năng tổ chức đàm phán, kí kết hợp đồng
Xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tiến hành Xuất nhập khẩu hàng hoá theo phơng
thức uỷ thác
Nh vậy, hoạt động Xuất nhập khẩu uỷ thác là phơng thức kinh doanh mà trong
đó đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh Xuất nhập khẩu không đứng ra trực tiếp
đàm phán với nớc ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị Xuất nhập khẩu có uy tín thực
hiện hoạt động Xuất hoặc Nhập khẩu cho mình.
Từ đó ta thấy, trong hoạt động Xuất nhập khẩu uỷ thác có 2 bên tham gia đó là
: Bên giao uỷ thác Xuất nhập khẩu( bên uỷ thác ) và bên nhận uỷ thác Xuất nhập
khẩu( bên nhận uỷ thác ). Bên uỷ thác là bên cha đủ điều kiện mua hoặc bán hàng
Xuất nhập khẩu. Bên nhận uỷ thác là bên đứng ra thay mặt bên uỷ thác ký kết hợp
đồng với bên nớc ngoài và họ sẽ đóng vai trò là một bên của hợp đồng mua, bán
ngoại thơng và điều kiện này có nghĩa là bên giao uỷ thác giữ vài trò là ngời sử dụng
dịch vụ, còn đơn vị nhận uỷ thác giữ vai trò là ngời cung cấp dịch vụ, hởng hoa hồng
theo sự thoả thuận giữa hai bên kí trong hợp đồng uỷ thác dựa trên giá trị lô hàng
Nhập khẩu và mức độ uỷ thác.
1.1.3. Cỏc phng thc tớnh giỏ hng xut - nhp khu
Hàng hoá trong kinh doanh Xuất nhập khẩu đợc tính theo giá thực tế tơng
tự nh hàng hoá kinh doanh trong nớc và đợc xác định theo các công thức sau:
6
+ Tính giá thực tế hàng hoá Xuất khẩu:
Giỏ thc t hng
húa thu mua
trong nc
=
Giỏ mua
ghi trờn
húa n
+
Chi phớ s
ch, hon
thin
+
Chi phớ thu
mua hng
húa
_
Gim giỏ
hng mua
c hng
+ Tính giá thực tế hàng hoá Nhập khẩu:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Giỏ thc t
hng húa
nhp khu
=
Giỏ mua
hng húa
nhp khu
(CIF)
+
Thu
nhp
khu
+
Chi phớ thu
mua hng
nhp khu
+
Gim giỏ
hng mua
c hng
Trong đó :
Thu nhp
khu
=
S lng hng húa
nhp khu ghi trờn
t hi quan
x
Giỏ tớnh thu
ca tng mt
hng
x
Thu
sut
đây, thuế nhập khẩu đợc thực hiện theo luật thuế nhập khẩu và có biều thức
thuế suất qui định cho từng mặt hàng hoặc từng ngành hàng; trị giá tính thuế đợc qui
đổi ra Việt Nam đồng( VND) theo tỉ giá thực tế trên cơ sở giá CIF (giá giao nhận
hàng tại biên giới nớc mua nớc Nhập khẩu), nhng trong từng khung thuế qui định.
Nếu trị giá hàng hoá tính theo giá CIF nhỏ hơn trị giá trong biểu thuế thì giá tính
thuế đợc xác định theo trị giá trong biểu thức, nếu trị giá hàng hoá theo giá CIF lớn
hơn trị giá ghi trong biểu thức thì giá tính thuế là giá CIF.
Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc hàng
hóa nhập khẩu không thuộc đối tợng tính thuế GTGT hay hàng hoá nhập khẩu dùng
vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hoá, phúc lợiđợc trang trải bằng kinh phí thì :
Giỏ thc t Giỏ mua
+
Thu Thu Gim giỏ Chi phớ
7
hng húa
nhp khu
=
hng húa
nhp
khu(CIF)
nhp
khu
+ GTGT
ca hng
nhp
khu
_
hng mua
c
hng
+
thu mua
hng
nhp
khu
Trong đó:
Thuê GTGT Trị giá Thuế Thuế
của hàng = ( hàng hoá + nhập ) x suất
NK NK( CIF) khẩu thuế TTĐB
Và lu ý rằng, trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế
TTĐB thì trong giá thực tế hàng nhập khẩu còn bao gồm cả thuế TTĐB trong đó :
Thuế TTĐB Trị giá Thuế Thuế
của hàng = ( hàng hoá + nhập ) x suất
nhập khẩu NK( CIF) khẩu thuế TTĐB
Từ công thức tính giá thực tế hàng hoá trên đây ta thấy: Giá thực tế hàng hoá
bao gồm hai bộ phận là trị giá mua( bao gồm cả thuế phải nộp) và chi phí thu mua.
Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hoá thì kế toán phải tách riêng hai bộ phận
này. Đối với trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá
xuất kho giống nh đối với các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại trong nớc. Đối với
chi phí thu mua, nó đợc xác định dựa trên sự phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá
tiêu thụ và hàng hoá còn tồn kho bởi vì chi phí thu mua liên quan đến cả lợng hàng
hoá tiêu thụ trong kì và tồn kho cuối kì.
8
1.2. K toỏn nghip v xut - nhp khu y thỏc Vit Nam
1.2.1. K toỏn xut khu y thỏc
1.2.1.1. Cỏc quy nh chung v xut khu y thỏc
Theo ch hin hnh, bờn y thỏc Xut khu khi giao hng cho bờn
nhn y thỏc phi lp phiu xut kho kiờm vn chuyn ni b kốm theo lnh iu
ng ni b, khi hng húa ó thc Xut khu cú xỏc nhn ca hi quan
( khi ngời xuất mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu về tiền
tệ hoặc quyền đòi tiền hàng hoá Nhập khẩu ), bên uỷ thác căn cứ vào các chứng
từ đối chiếu, xác nhận về số lợng, trị giá hàng hoá thực tế Xuất khẩu của đơn vị
nhận uỷ thác để lập hoá đơn GTGT với thuế suất 0 % giao cho bên nhận uỷ thác,
Bên nhận uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác Xuất khẩu với
thuế xuất 10%. Bên uỷ thác đợc ghi nhận số thuế tính trên hoa hồng uỷ thác vào
số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, còn bên nhận uỷ thác sẽ ghi số thuế GTGT
đầu ra phải nộp. Giá tính thuế GTGT của dịch vụ uỷ thác là toàn bộ tiền hoa hồng
uỷ thác và khoản chi hộ ( nếu có- trừ khoản nộp thuế hộ) cha có thuế GTGT. Các
chứng từ chi hộ nếu có thuế GTGT thì bên nhận uỷ thác đợc khấu trừ đầu vào. Tr-
ờng hợp các chứng từ có ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác thì bên
nhận uỷ thác không tính vào doanh thu của mình. Trong trờng hợp hợp đồng qui
định theo giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải qui ngợc lại để xác định giá cha có
thuế GTGT :
Giá cha Tổng số hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ ( nếu có)
có thuế =
GTGT 1+10%
Khi thực hiện xong dịch vụ Xuất khẩu, bên nhận uỷ thác phải chuyển cho bên
uỷ thác các chứng từ sau:
+ Bản thanh lý hợp đồng uỷ thác Xuất khẩu ( 1 bản chính )
+ Hoá đơn thơng mại xuất cho nớc ngoài ( 1 bản sao )
+Tờ khai hàng hoá Xuất khẩu có xác nhận thực xuất và đóng dấu của cơ
quan Hải quan của khẩu ( 1 bản sao )
+Hoá đơn GTGT về hoá hồng uỷ thác
9
Các bản sao kể trên phải đợc bên nhận uỷ thác sao và đóng dấu.Trong trờng
hợp bên nhận uỷ thác cùng lúc Xuất khẩu hàng hoá uỷ thác cho nhiều đơn vị, không
có hoá đơn xuất hàng và tờ khai hải quan riêng cho từng đơn vị thì vẫn gửi bản sao
cho các đơn vị uỷ thác nhng phải kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lợng, đơn
giá và doanh thu hàng đã xuất cho từng đơn vị.
Bên cạnh đó, theo qui định bên nhận uỷ thác phải chịu trách nhiệm thanh toán
số thuế Xuất khẩu cho Ngân sách. Và lu ý rằng, thời điểm tính thuế xuất khẩu là
ngay mà bên nhận uỷ thác đã nộp tờ khai hàng hoá Xuất khẩu cho cơ quan Hải quan
do đó: Tỷ giá thực tế đợc sử dụng để qui đổi trị giá tính thuế ra VND là tỷ giá tại
ngày bên nhận uỷ thác nộp tờ khai hàng hoá Xuất khẩu cho cơ quan Hải quan. Trờng
hợp phải làm lại thủ tục kê khai và nộp tờ khai hàng Xuất khẩu cho cơ quan Hải quan
thì thời điểm tính thuế là ngày nộp tờ khai lần sau
1.2.1.2. Hch toỏn ti n v y thỏc xut khu :
1. Khi giao hng cho n v nhn u thỏc xut khu, cn c cỏc chng t liờn quan,
ghi:
N TK 157 - Hng gi i bỏn
Cú TK 156 - Hng húa
Cú TK 155 - Thnh phm.
2. Khi n v nhn u thỏc xut khu ó xut khu hng cho ngi mua, cn c
chng t liờn quan, ghi:
2.1. Giỏ vn hng xut khu, ghi:
N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 157 - Hng gi i bỏn.
2.2. Doanh thu hng xut khu u thỏc, ghi:
N TK 131 - Phi thu ca khỏch hng (Chi tit cho tng n v nhn u thỏc xut
khu)
10
Cú TK 511 - Doanh thu bỏn hng.
2.3. Thu xut khu, thu tiờu th c bit phi np, bờn nhn u thỏc xut khu
np h vo NSNN, ghi:
- S thu xut khu, thu tiờu th c bit ca hng xut khu u thỏc phi np,
ghi:
N TK 511 - Doanh thu bỏn hng
Cú TK 3332, 3333.
Khi n v nhn u thỏc xut khu ó np h thu xut khu, thu tiờu th c bit
vo NSNN, cn c cỏc chng t liờn quan, ghi:
N TK 3332, 3333
Cú TK 338 - Phi tr, phi np khỏc. (Chi tit cho tng n v nhn u thỏc xut
khu)
Tr tin np h cỏc loi thu cho n v nhn u thỏc xut khu, ghi:
N TK 338 - Phi tr, phi np khỏc(Chi tit cho tng n v nhn u thỏc xut
khu)
Cú TK 111, 112.
2.4. S tin phi tr cho n v nhn u thỏc xut khu v cỏc khon ó chi h liờn
quan n hng u thỏc xut khu, ghi:
N TK 641 - Chi phớ bỏn hng
N TK 133 - Thu GTGT c khu tr
Cú TK 338 - Phi tr, phi np khỏc (3388) (Chi tit cho tng n v nhn u thỏc
xut khu).
3. Phớ u thỏc xut khu phi tr cho n v nhn u thỏc xut khu, cn c cỏc
chng t liờn quan, ghi:
N TK 641 - Chi phớ bỏn hng
N TK 133 - Thu GTGT c khu tr
11
Cú TK 338 - Phi tr, phi np khỏc (3388). (Chi tit cho tng n v nhn
u thỏc xut khu)
4. Bự tr khon tin phi thu v hng xut khu vi khon phi tr n v nhn u
thỏc xut khu, cn c cỏc chng t liờn quan, ghi:
N TK 338 - Phi tr, phi np khỏc (3388) (Chi tit cho tng n v nhn
u thỏc xut khu)
Cú TK 131 - Phi thu ca khỏch hng (Chi tit cho tng n v nhn u thỏc xut
khu).
5. Khi nhn s tin bỏn hng u thỏc xut khu cũn li sau khi ó tr phớ u thỏc
xut khu v cỏc khon do n v nhn u thỏc chi h, cn c chng t liờn quan,
ghi:
N TK 111, 112
Cú TK 131 - Phi thu ca khỏch hng (Chi tit cho tng n v nhn u thỏc xut
khu).
1.2.1.3. Hch toỏn ti n v nhn y thỏc xut khu:
1. Khi nhn hng ca n v u thỏc xut khu, cn c cỏc chng t liờn quan, ghi:
N TK 003 - Hng húa nhn bỏn h, nhn ký gi.
2. Khi ó xut khu hng, cn c cỏc chng t liờn quan, ghi:
2.1. S tin hng u thỏc xut khu phi thu h cho bờn giao u thỏc xut khu, ghi:
N TK 131 - Phi thu ca khỏch hng (Chi tit cho tng ngi mua nc ngoi)
Cú TK 331 - Phi tr cho ngi bỏn (Chi tit cho tng n v giao u thỏc xut
khu).
ng thi ghi tr giỏ hng ó xut khu:
Cú TK 003 - Hng húa nhn bỏn h, nhn ký gi.
2.2. Thu xut khu phi np h cho bờn giao u thỏc xut khu, ghi:
N TK 331 - Phi tr cho ngi bỏn (K toỏn chi tit cho tng n v giao u thỏc)
12
Cú TK 338 - Phi tr, phi np khỏc (3388 chi tit phi np vo NSNN).
2.3. Thu tiờu th c bit phi np h cho bờn giao u thỏc xut khu, ghi:
N TK 331 - Phi tr cho ngi bỏn (K toỏn chi tit cho tng n v giao u thỏc
xut khu)
Cú TK 338 - Phi tr, phi np khỏc (3388 chi tit phi np vo NSNN).
3. i vi phớ u thỏc xut khu, v thu GTGT tớnh trờn phớ u thỏc xut khu,
cn c cỏc chng t liờn quan, k toỏn phn ỏnh doanh thu phớ u thỏc xut khu,
ghi:
N TK 131 - Phi thu ca khỏch hng (Chi tit cho tng n v giao u thỏc xut
khu)
Cú TK 511 - Doanh thu bỏn hng (5113)
Cú TK 3331 - Thu GTGT phi np.
4. i vi cỏc khon chi h cho bờn u thỏc xut khu (Phớ ngõn hng, phớ giỏm
nh hi quan, chi vn chuyn bc xp hng ), cn c cỏc chng t liờn quan, ghi:
N TK 138 - Phi thu khỏc (1388 chi tit tng n v u thỏc xut khu)
Cú TK 111, 112.
5. Khi thu h tin hng cho bờn u thỏc xut khu, cn c cỏc chng t liờn quan,
ghi:
N TK 112 - Tin gi ngõn hng
Cú TK 131 - Phi thu ca khỏch hng (Chi tit cho tng ngi mua nc ngoi).
6. Khi np h thu xut khu, thu tiờu th c bit cho n v y thỏc xut khu,
cn c cỏc chng t liờn quan, ghi:
N TK 338 - Phi tr, phi np khỏc (3388 chi tit phi np vo NSNN)
Cú TK 111, 112.
7. Khi n v u thỏc xut khu thanh toỏn bự tr phớ u thỏc xut khu, v cỏc
khon chi h, cn c cỏc chng t liờn quan, ghi:
N TK 331 - Phi tr cho ngi bỏn (Chi tit cho tng n v giao u thỏc xut
khu)
13
Cú TK 131 - Phi thu ca khỏch hng (Chi tit cho tng n v giao u thỏc xut
khu)
Cú TK 138 - Phi thu khỏc (Chi tit cho tng n v giao u thỏc xut khu).
8. Khi chuyn tr cho n v u thỏc xut khu s tin hng cũn li sau khi ó tr
phớ u thỏc xut khu v cỏc khon chi h, cn c chng t liờn quan, ghi:
N TK 331 - Phi tr cho ngi bỏn (Chi tit cho tng n v giao u thỏc xut
khu)
Cú TK 111, 112.
1.2.2. K toỏn nhp khu y thỏc
1.2.2.1. Cỏc quy nh chung v nhp khu y thỏc:
Nhập khẩu uỷ thác là trờng hợp mà bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền uỷ thác
hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá. Bên
nhạn uỷ thác nhập khẩu hàng hoá đứng ra ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng nhận
tiền của bên giao uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá, đứng ra nhập khẩu hàng hoá, thanh
toán và tham gia các khiếu nại tranh chấp nếu xảy ra, trả tiền chi phí nếu trong điều
khoản hợp đồng qui định ngời nhận uỷ thác nhập khẩu phải chịu; chịu trách nhiệm kê
khai và nộp các loại thuế của hàng nhập khẩu ( thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế
GTGT) theo từng lần nhập khẩu với cơ quan Hải quan. Cần lu ý rằng, nếu hàng hoá
nhập khẩu là tiêu dùng thì phải nộp xong thuế nhập khẩu trớc khi nhận hàng và nếu
hàng hoá nhập khẩu có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải mở tờ khai hàng hoá
nhập khẩu riêng theo từng thời hạn nộp thuế; thời điểm tính thuế nhập khẩu là ngày
bên nhận uỷ thác nhập khẩu nộp tờ khai hàng hoá nhập khẩu cho cơ quan Hải quan.
Ngoài ra, bên nhận uỷ thác phải chịu lu giữ các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập
khẩu nh hợp đồng Nhập khẩu hàng hoá ký kết với nớc ngoài; Hoá đơn thơng mại do
ngời bán ( nớc ngoài ) xuất, tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu và biên lai thuế GTGT
hàng nhập khẩu. Kết thúc dịch vụ uỷ thác, đơn vị nhận uỷ thác đợc nhận hoá hồng
theo tỷ lệ % qui định trong điều khoản hợp đồng uỷ thác. Về phía bên giao uỷ thác
nhập khẩu: Bên này căn cứ vào hợp đồng uỷ thác nhập khẩu chuyển tiền cho bên
nhận uỷ thác nhập khẩu đồng thời quản lý về số tiền này, tổ chức tiếp nhận hàng nhập
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét