Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

60 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty phát triển công trình du lịch DETOURPRO

Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
- Sổ chi tiết tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang
- Sổ cái
- Bảng phân bổ tiền lơng, bảo hiểm
- Bảng tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu theo loại sản phẩm.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại
Công ty Phát triển công trình du lịch DETOURPRO
1.3. Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng:
* Hình thức kế toán:
Công ty Đầu t phát triển công trình du lịch DETOURPRO áp dụng hình
thức kế toán là nhật ký chứng từ.
* Phơng pháp kế toán
Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Đơn vị kế toán sử dụng trong ghi chép là VND ( đồng tiền Việt Nam).
Đặng Kỳ Lân 5 Lớp KTK9B
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp xuất kho, bảng phân bổ tiền
lơng, bảo hiểm
Sổ chi tiết
Sổ cái
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
* Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số QĐ
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
* Quy trình ghi sổ của Công ty ( theo hình thức nhật ký chứng từ )
1: Ghi hàng ngày
Đặng Kỳ Lân 6 Lớp KTK9B
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp CTG)
Bảng tổng hợp - cân đối
Sổ (thẻ) hạch
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
1
7
7
7
8
5
4
8
1
3
2
1
1
1
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
2, 3, 4, 5, 6, 7: Ghi cuối tháng
8: Quan hệ đối chiếu
Phần II. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
2. Phân loại chi phí sản xuât, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí sản xuất trong đó điển hình là một
số tiêu thức phân loại chi phí sau:
a. Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của
chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao
gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh
ở lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu và tác dụng của chi phí đó nh thế nào. Theo cách
phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia ra làm 4 yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ nhiên liệu doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lơng phụ cấp và các khoản tính
theo lơng quy định của lao động trực tiếp sản xuất. Chế tạo sản phẩm thực hiện
công việc lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là khoản giá trị hao mòn của tài sản cố
định kết tinh vào giá trị sản phẩm sản phẩm hoàn thành.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, nớc, điện thoại phục vụ cho hoạt
động sản xuất.
Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
ngoài 4 yếu tố chi phí trên.
Cách phân loại này cho ta thấy đợc trong quá trình sản xuất cần những loại
chi phí nào, cơ cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để từ
Đặng Kỳ Lân 7 Lớp KTK9B
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
đó lập thuyết minh báo cáo tài chính giúp lãnh đạo biết đợc các loại chi và tỷ trọng
của từng loại chi phí trong doanh nghiệp. Ngoài ra còn cung cấp tài liệu để lập dự
toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, tính toán nhu cầu vốn lu động
cho kỳ tới.
b. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí về vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về tiền lơng và các khoản tính
theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất
tại phân xởng, trại sản xuất bao gồm các khoản chi phí về:
+ Nhân viên quản lý, phục vụ tại phân xởng, đội, trại sản xuất.
+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý phục vụ phân xởng, đội, trại sản xuất.
+ Chi phí công cụ dùng cho sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất.
+ Chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại chi phí phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo
định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành và dùng để lập kế hoạch về giá thành cho kỳ tới.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩm sản
xuất
Có 2 loại chi phí sản xuất
Đặng Kỳ Lân 8 Lớp KTK9B
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
- Chi phí khả biến: là chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của khối
lợng động, số km thực hiện.
- Chi phí bất biến: là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về
khối lợng hoạt động thực hiện.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong việc thiết kế, xây dựng các mô
hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, sản lợng và lợi nhuận xác định điểm
hoà vốn và các quá trình sản xuất kinh doanh từ đó xác định đúng đắn phơng hớng
để nâng cao hiệu quả chi phí.
d. Phân loại chi phí sản xuất theo ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
các đối t ợng chịu chi phí
- Chi phí hạch toán trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất
chế tạo một loại sản phẩm, một công việc nhất định.
- Chi phí phân bổ gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều
công việc, những chi phí này cần phải phân bổ cho các sản phẩm đó theo những
tiêu thức phân bổ thích hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn.
e. Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí
Gồm: - Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yêu cầu đơn nhất cấu thành nh chi
phí vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lơng của công nhân sản xuất.
- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp
lại theo cùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức đợc vị trí của từng loại chi phí
trong hình thành từng loại sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất thích hợp với từng loại.
Đặng Kỳ Lân 9 Lớp KTK9B
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
Phân loại chi phí hợp lý không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch
toán mà còn là tiền đề cho việc kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của từng
doanh nghiệp cũng nh bộ phận cấu thành giá thành sản xuất sản phẩm
2.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm của doanh nghiệp là chuyên lắp ráp xe máy từ các linh kiện
nhập nguyên cục, nguyên kiện và các phụ tùng đợc nhập trong nớc và do đặc điểm
của sản phẩm là có tính chất sản xuất hàng loạt, quy trình công nghệ giản đơn chỉ
có một bộ phận là phân xởng lắp ráp, mỗi chiếc xe đợc tạo nên từ những linh kiện
chi tiết giống nhau và bộ nguyên liệu nhập nguyên cục từ Trung Quốc khác nhau,
nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là loại sản phẩm và kế toán tiến
hành chi tiết cho từng loại xe, công ty ký hiệu mã số cho từng loại xe nh: 371 CPI
110B, 371 CPI 110C, 371CPI 110B
2,
371 CPI 110C
2
, 320 JL 110-Cơ, 320 JL 110-
Dĩa, 371 CPI 100-lùn, 371 CPI 100D
2
, 320 JL 100.
Phần III. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
Công ty áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu theo dõi thờng xuyên liên tục tình hình xuất,
nhập, tồn kho vật liệu, sản phẩm hoàn thành tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí
sản xuất tại công ty là Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Hiện nay tại phòng Kế toán của công ty đã đa máy tính vào sử dụng và có
phần mềm kế toán dành cho quản lý vật t, do công ty thuê lập trình riêng nên các
khoản mục, yếu tố cài đặt phù hợp với thực tế của công ty. Tài khoản 154 đợc ký
hiệu mã số cho từng loại xe, cuối tháng kế toán xuất nguyên vật liệu chính ghi vào
sổ chi tiết Tài khoản 152 đợc ký hiệu mã số cho từng loại xe thì số liệu này tơng
ứng phản ánh trên sổ chi tiết Tài khoản 154. Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp
vào Tài khoản 154 sau khi đã phân bổ cho từng loại xe. Tuy nhiên các khoản chi
phí gián tiếp ở công ty DETOURPRO phát sinh có liên quan đến quản lý phục vụ
tại phân xởng lại không đợc tập hợp vào Tài khoản 154 để tính giá thành sản
phẩm.
Đặng Kỳ Lân 10 Lớp
KTK9B
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
Để tính giá thành sản phẩm kế toán đã sử dụng các hoá đơn xuất kho sau đó
vào bảng tổng hợp NVL xuất kho, bảng phân bổ tiền lơng BHXH, sổ chi tiết TK
154 và lập bảng tính giá thành. Kế toán sử dụng các mã số chi tiết cho từng loại xe.
Các bộ phận liên quan nh kế toán tiền lơng, kế toán TSCĐ, kế toán NVL cung
cấp các số liệu chi tiết liên quan trực tiếp đến sản phẩm cho kế toán tổng hợp và từ
đó tiến hành công việc tính giá thành. Tuy nhiên việc lập các bảng tính này, phần
mềm máy vi tính không tự lập đợc mà kế toán phải tự lập.
Tại Công ty Phát triển công trình du lịch DETOURPRO khi kế toán hạch
toán chi phí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp lại không thông qua các tài khoản trung gian nh các Tài khoản 621, 622,
627. Mà lại hạch toán thẳng vào Tài khoản 154.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất
Tại Công ty Phát triển công trình du lịch DETOURPRO
TK 1521 (1) chi tiết theo nhóm sản phẩm TK 154

Chi phí vật liệu chính trực tiếp
TK 334, 338
Chi phí nhân công trực tiếp
Phần IV. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đặng Kỳ Lân 11 Lớp
KTK9B
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những loại chi phí trực tiếp cấu tạo nên thực thể
sản phẩm. Vật liệu chính là bộ linh kiện của từng loại xe nhập nguyên cục từ
Trung Quốc về các linh kiện khác mua trong nớc với tỷ lệ nội địa hoá là 15%.
Việc xuất dùng nguyên vật liệu vào sản xuất sản phẩm đợc quản lý và tuân
theo nguyên tắc tất cả nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, kế
hoạch sản xuất và theo nhu cầu của thị trờng về loại sản phẩm của doanh nghiệp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty chỉ bao gồm giá trị thực tế vật
liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phân xởng lập phiếu lĩnh vật t và yêu cầu
xuất nguyên vật liệu trên phiếu lĩnh ghi rõ các vật t cần dùng về số lợng, chủng
loại dùng để làm gì, thủ kho căn cứ vào đó để xuất ra. Và phiếu xuất kho đó hàng
tháng theo đúng quy định thủ kho gửi lên phòng Kế toán công ty để phân loại
chứng từ xuất vật liệu và xác định giá vật liệu xuất dùng trong tháng theo đơn giá
bình quân gia quyền.
Với:
Đơn giá Giá vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
bình quân
=

S .lợng vật liệu tồn đầu kỳ + S .lợng vật liệu nhập trong kỳ
=>
Giá thực tế
=
Số lợng
x
Đơn giá bình quân
xuất kho xuất kho gia quyền
Với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc kế toán tính toán
nh sau:
Chi phí Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị
NVL trực = NVL cho + NVL đa - NVL còn - phế liệu
tiếp trong sản xuất vào sử dụng cuối kỳ thu hồi
Đặng Kỳ Lân 12 Lớp
KTK9B
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
kỳ còn đầu kỳ cho SX
Các số liệu chi tiết về NVL liên quan đến việc tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm là do kế toán NVL cung cấp cho kế toán tổng hợp để tiến hành
phân bổ chi phí NVL cho từng loại xe.
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 152 kết chuyển trực tiếp sang
tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm và một số tài khoản liên quan.
- Chứng từ sử dụng: Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính cho từng nhóm
xe. Kế toán sử dụng bảng tổng hợp xuất kho cho từng nhóm xe trong tháng, cụ thể:
+ Tính giá thành thực tế của các linh kiện để đa vào lắp ráp.
VD: Tính giá thực tế xuất kho của linh kiện chân chống phụ CPI.
Tồn đầu kỳ 270 chiếc. Thành tiền 5.940.000.
Đơn giá bình quân gia quyền 5.940.000 +2.300.000
của chân chống phụ = = 20.000
đ
270
c
+ 115
c
Giá thực tế xuất kho của chân chống phụ = 220
c
x 20.000 = 4.400.000
Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành nhập kho các linh kiện phụ tùng cần thiết
để tiến hành lắp ráp xe máy. Căn cứ vào hoá đơn nhập kho, thủ kho tiến hành nhập
số phụ tùng đó để tiến hành lắp ráp. Và đây chính là cơ sở số liệu đầu tiên của
công ty.
Đồng thời căn cứ vào các phiếu nhập kho (biểu số 1) và các phiếu xuất kho
(biểu số 2) kế toán lập sổ chi tiết tài khoản 152 phản ánh tình hình biến động
của nguyên vật liệu trong kho (biểu số 4)
Đặng Kỳ Lân 13 Lớp
KTK9B
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại học Mở Hà Nội
Biểu số 1
Công ty DETOURPRO
Phiếu nhập kho
Số:18232 Ngày: 10/12/06
Tên khách hàng : ý Anh
Nội dung : Công ty ý Anh
Số tiền : 31.306.000
Viết bằng chữ : Ba mơi mốt triệu, ba trăm linh sáu nghìn đồng chẵn
Số
TT

VT
Tên vật t ĐVT S/lg Đơn giá Số tiền VAT Tổng tiền
1
2
3
4
5
6
6DR
9
2DR
4DR
4CPI
1CPI
Chân chống
phụ
Giàn để chân
ng.lái
Càng xe, bạc
( Càng sau)
Chân chống
đứng
Chân chống
đứng
Hộp xích (B)
Ch
Ch
Ch
Ch
Ch
Ch
115
188
38
170
24
160
20.000
34.000
94.000
34.000
34.000
60.000
2.300.000
6.392.000
572.000
5.780.000
816.000
9.600.000
230.000
639.200
357.200
578.000
81.600
960.000
2.530.000
7.031.200
3.929.200
6.358.000
897.600
10.560.000
Đặng Kỳ Lân 14 Lớp
KTK9B

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét