Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

169 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK Tổng hợp 1 Việt Nam - Xí nghiệp May Hải Phòng

Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
danh mục bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 1
Tổ chức bộ máy quản lý 19
Sơ đồ 2
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 22
Sơ đồ 3
Cơ cấu bộ máy kế toán và mối liên hệ giữa các bộ phận 23
Sơ đồ 4
Trình tự ghi sổ kế toán 25
Sơ đồ 5
Trình tự lên số liệu sổ kế toán DT bán hàng 27
(Biểu 01) 28
(Biểu 02)
Phiếu thu tiền mặt 29
(Biểu 03) 29
(Bảng 01)
Bảng kê DT tiêu thụ sản phẩm - Quý 2 năm 2007 31
(Bảng 02) 33
(Bảng 03)
Sổ chi tiết bán hàng 33
(Bảng 04)
Số cái 34
(Bảng 05)
bảng tổng hợp chi tiết bán hàng 34
(Biểu 04)
Phiếu chi 35
(Bảng 06)
Bảng kê chi tiết tk 642 36
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
(Biểu 05)
sổ cái tk 911 37
(Biểu 06)
báo cáo kết quả kinh doanh 39
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
danh mục các từ viết tắt
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK : Tài khoản
XNK : Xuất nhập khẩu
DT : Doanh thu
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
Lời nói đầu
Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay, cạnh tranh và lợi nhuận là vấn đề hàng đầu đối với mỗi doanh
nghiệp. Có quản lý tốt quá trình sản xuất sản phẩm, đồng thời tích cực tìm kiếm
thị trờng, tăng nhanh doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có điều kiện tăng
khả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trờng, và đạt đợc lợi nhuận
tốt nhất
Công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh chính là công tác kế toán. Kế toán là một công cụ, bộ phận không thể thiếu
trong quản lý kinh tế, nhờ có những thông tin kế toán cung cấp, lãnh đạo của
doanh nghiệp mới nắm bắt đợc mọi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình, từ đó có thể đa ra các quyết định đúng đắn phù hợp và kịp thời.
Đối với mỗi doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có
vai trò rất lớn. Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý giá vốn hàng
bán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tình hình tiêu
thụ và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức công tác
kế toán nh thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác,
mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành là vấn đề hết sức
quan trọng.
Xuất phát từ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Đồng thời thông qua quá trình thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế kế toán đối với
các phần hành kế toán và tìm hiểu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam Xí
nghiệp May Hải Phòng, em quyết định chọn đề tài: Tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam Xí nghiệp May
HảI Phòng .
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận hạch toán kế toán về bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh vào nghiên cứu thực tiễn ãnhí nghiệp may Hải Phòng
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
1
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
Bố cục luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2:Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi
nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam Xí nghiệp May
Hải Phòng
Chơng 3: Một số phơng pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt
Nam Xí nghiệp May Hải Phòng.
Với trình độ lý luận, kiến thức thực tiễn còn non yếu nên chuyên đề thực tập
này chắc chắn còn nhiều thiếu sót.
Do vậy, em mong nhận đợc sự giúp đỡ bổ sung của quý thầy cô giáo, các cô
chú anh chị trong đơn vị thực tập kế toán, tạo điều kiện cho đề tài đợc hoàn chỉnh
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, đặc biệt là cô giáo
Lê Thị Thanh và anh chị trong phòng ban kế toán đã hớng dẫn tận tình trong suốt
quá trình thực tập và viết chuyên đề này.
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
2
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
1.1. NHững vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hàng hoá ngày càng đa dạng và phong
phú, với nhiều mẫu mã và kiểu dáng hiện đại phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu
dùng. Với sự phát triển đó đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải đặt ra và thực hiện tốt
chiến lợc kinh doanh của công ty mình,để thu đợc lợi nhuận tối đa có thể. Vì vậy
phải tổ chức công tác bán hàng nh thế nào để đạt đợc mục đích đó là việc rẩt quan
trọng. Để có thể thực hiện tốt đợc mục tiêu đó thì công việc của kế toán có vai trò
rất lớn. Thông qua các kết quả mà công tác kế toán đa ra có thể giúp các nhà quản
lý có đợc những quyết định đúng đắn trong kinh doanh, để từ đó thu đợc lợi nhuận
cao nhất.
Vì vậy các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc đổi mới và phát triển
hoạt động kế toán bán và xác định kết quả kinh doanh ngày càng một tốt hơn.
1.1.2 Các khái niệm cơ bản
1.1.2.1 Doanh thu (DT) bán hàng.
a. Khái niệm
Theo thông t số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính qui định: DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh DT nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách
hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
b Nguyên tắc ghi nhận DT
Chỉ đợc ghi nhận DT bán hàng tại thời điểm sản phẩm, hàng hoá đợc coi là
tiêu thụ. Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp đợc coi là tiêu thụ khi thoả mãn
đồng thời cả 5 điều kiện sau( theo chuẩn mực 14):
1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
3
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
3) DT đợc xác định tơng đối chắc chắn;
4) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
5) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ DT
a. Chiết khấu thơng mại
Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết mà doanh nghiệp đã
giảm trừ cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã
ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
b.Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên
mua hàng trong trờng hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không
đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng.
c.DT hàng bán bị trả lại
DT hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả
lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị
trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao
hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng).
1.1.2.3 Doanh thu thuần(DTT)
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu (Giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp)
1.1.2.4 Lợi nhuận
a.Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa DTT và giá vốn hàng bán.
b.Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh tính bằng tổng lợi nhuận
gộp cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán
hàng và chi phi quản lí doanh nghiệp.
c.Lợi nhuận khác
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
4
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
Lợi nhuận của hoạt động khác đợc tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần
khác và chi phí khác.
d.Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế bằng tổng lợi nhuận thuần của hoạt động sản
xuất kinh doanh cộng (+) lợi nhuận của hoạt động khác.
e.Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận kế toán trớc thuế trừ (-) chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp.
1.2. Kế toán bán hàng
1.2.1 Chứng từ sổ sách kế toán
- Các chứng từ thu, chi.
- Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 02-GTTT). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Phiếu nhập kho (M01-VT), phiếu xuất kho (M02-VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (M03-VT).
- Bảng kê bán hàng hóa, dịch vụ (M05-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hóa (M08-VT).
- Bảng thanh toán hàng gửi đại lý.
1.2.2 Tài khoản sử dụng
1.2.2.1 Tài khoản 155: Thành phẩm
Nội dung: Phản ánh sự biến động và số liệu có theo giá thành sản xuất thực
tế của các loại sản phẩm của doanh nghiệp.
*Kết cấu TK
Bên Nợ:
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
Trị giá thực tế của thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê.
Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
5
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
Số d Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.
1.2.2.2 Tài khoản 156: Hàng hóa
Nội dung: Phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hoá theo giá
mua thực tế.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho.
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuố kỳ
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho.
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thiếu hụt khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
Số d Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hoá còn lại cuối kỳ.
1.2.2.3 Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Nội dung: Phản ánh sự biến động cà số liệu có về giá vốn của hàng gửi
bán.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Giá vốn hàng hóa, giá thành sản phẩm gửi cho khách hàng hoặc gửi cho
đại lý.
- Trị giá vốn thực tế lao vụ, dich vụ đã thực hiện với khách hàng cha đợc
chấp nhận.
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá gửi đi, lao vụ, dịch vụ đã
cung cấp cha đợc chấp nhận thanh toán cuối kỳ.
Bên Có:
- Giá vốn hàng hoá, giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi bị khách hàng hoặc đại lý
trả lại.
- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi, lao vụ đã cung
cấp cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ.
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
6
Chuyên đề tốt nghiẹp GVHD: Lê Thị Thanh
Số d Bên Nợ: Trị giá vốn thành phẩm hàng hoá đã gửi đi, dịch vụ đã cung
cấp cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
1.2.2.4 Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Nội dung: Phản ánh giá vốn hàng hoá.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá đã xuất bán, lao vụ dịch vụ đã tiêu
thị trong kỳ.
- Giá trị còn lại của bất động sản đầu t khi nhợng bán thanh lý.
- Chi phí vợt mức không đợc tính vào giá thành sản phẩm.
- Chênh lệch số dự phòng phải lập năm nay nhiều hơn năm trớc.
Bên Có:
- Giá vốn thực tế của vật t hàng hoá đã bán bị ngời mua trả lại.
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tr-
ớc lớn hơn mức cần lập cuối năm nay.
- Kết chuyển giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thị trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
1.2.2.5 Tài khoản 511: DT bán hàng
Nội dung: Phản ánh DT bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
- Các khoản giảm trừ DT bán hàng ( giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng
mại, DT hàng đã bán bị trả lại ).
- Kết chuyển DT bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần sang TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- DT bán sản phẩm , hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
TK 511 không có số d cuối kỳ.
1.2.2.6 Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
Bên Nợ:
SV: Đỗ Thị Ngọc Oanh Lớp: KTACĐ22
7

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét