Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của
chúng.
a) Xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có đợc TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế
TSCĐ hữu hình = (không bao gồm + không đợc hoàn lại + Chi phí khác
mua sắm CK thơng mại và giảm giá)
Các khoản thuế không hoàn lại bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
nhập khẩu, thuế GTGT đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp.
Chi phí khác bao gồm chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và
bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu t xây dựng cơ bản hình
thành theo phơng pháp giao thầu:
Nguyên giá TSCĐ = Giá quyết toán Chi phí liên quan Lệ phí
công trình đầu t + khác + trớc bạ
+ Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh tóan theo phơng thức trả
chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Giá thành thực tế của TSCĐ Chi phí
Nguyên giá TSCĐ = tự xây dựng, tự chế + lắp đặt, chạy thử
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
5
Giá trị hợp lý Các khoản thuế
Nguyên giá TSCĐ = của TSCĐ + không đợc hoàn lại + Chi phí khác
- TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
Giá trị còn lại TSCĐ ở đơn vị cấp
Nguyên giá TSCĐ = hoặc giá trị đánh giá thực tế + Chi phí bên
của Hội đồng giao nhận nhận TSCĐ chi ra
- TSCĐ hữu hình đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa:
Giá trị TSCĐ theo đánh giá Chi phí bên
Nguyên giá TSCĐ = thực tế của Hội đồng giao nhận + nhận TSCĐ chi ra
Nguyên giá TSCĐ vô hình: là tổng số chi phí thực tế về thành lập doanh
nghiệp, về nghiên cứu phát triển, số chi trả( cha có thuế GTGT) để mua bằng
phát minh, sáng chế trong tr ờng hợp TSCĐ vô hình sử dụng vào sản xuất,
kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế. Trờng hợp TSCĐ vô hình sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp thì
nguyên giá còn bao gồm cả thuế GTGT phải trả khi mua TSCĐ vô hình.
- TSCĐ vô hình loại mua sắm :
Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế
TSCĐ vô hình = thực tế + không đợc hoàn lại + Chi phí khác
mua sắm
+ Đối với TSCĐ vô hình mua sắm đợc thanh tóan theo phơng thức trả
chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua
- TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :
Chi phí liên quan trực tiếp
Nguyên giá TSCĐ = đến khâu thiết kế, thử nghiệm, xây dựng,
sản xuất thử nghiệm
6
- TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi:
Giá trị hợp lý Các khoản thuế
Nguyên giá TSCĐ = của TSCĐ + không đợc hoàn lại + Chi phí khác
- TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng :
Giá trị TSCĐ theo đánh giá Chi phí bên
Nguyên giá TSCĐ = thực tế của Hội đồng giao nhận + nhận TSCĐ chi ra
- Quyền sử dụng đất:
Tiền chi ra để có Chi phí đền bù, giải
Nguyên giá TSCĐ = quyền sử dụng đất hợp pháp + phóng mặt bằng, san lấp
* Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá.
Nguyên giá của từng đối tợng ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác định
một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của
TSCĐ ở doanh nghiệp ngoại trừ các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Và khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi
rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy
định hiện hành.
b) Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ
II. Hạch toán tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp:
Trong qúa trình họat động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh
nghiệp thờng xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo
dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trờng hợp tăng, giảm TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp tăng có thể do các nguyên nhân sau: mua
sắm, xây dựng mới, nhận vốn góp liên doanh, đợc cấp, đợc tặng, biếu hoặc
thừa phát hiện khi kiểm kê.
7
1. Hạch tóan tăng TSCĐ:
1.1 Chứng từ , thủ tục hạch toán tăng TSCĐ:
TSCĐ tăng do bất cứ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm
TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập Biên bản
giao nhận TSCĐ cho từng đối tợng ghi TSCĐ
Đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị
chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó, bộ phận kế toán có
nhiệm vụ sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng.Bộ hồ sơ gồm có
biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác
liên quan. Hồ sơ TSCĐ đợc lập thành 02 bộ: một lu ở phòng kỹ thuật, một ở
phòng kế toán.
1.2 Hạch tóan chi tiết tăng TSCĐ:
* Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế tóan mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi
tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ đợc lập thành 2 bản. Bản chính để
tại phòng kế tóan theo dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử
dụng TSCĐ. Bản sao đợc giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ. Sau khi lập
xong, thẻ TSCĐ đợc đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ TSCĐ lập chung cho toàn
doanh nghiệp một quyển. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải đợc sắp xếp, bảo
quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ và ghi chép
theo dõi.
1.3 Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ:
a) Tài khoản sử dụng:
Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình sử dụng các tài khoản
chủ yếu sau:
TK 211- TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
* Nội dung và kết cấu TK 211:
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị
thêm hoặc do cải tạo nâng cấp.
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên có: - Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
- Điều chỉnh giảm do đánh giá lại TSCĐ
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
8
* Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2113: Máy móc, thiết bị
+ TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 2116: Cây lâu năm, súc vật
+ TK 2118: TSCĐ khác
TK 213- TSCĐ vô hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
* Nội dung và kết cấu TK 213:
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở đơn vị
* Tài khoản 213 có bảy tài khoản cấp hai:
+ TK 2131: Quyền sử dụng đất
+ TK 2132: Quyền phát hành
+ TK 2133: Bản quyền,bằng sáng chế
+ TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
+ TK 2135: Phần mềm máy vi tính
+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác
b) Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ
b.1 TSCĐ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ:
- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, TK 213 : Ghi tăng theo nguyên giá
Nợ TK 133(2) - Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu t phát triển, Nguồn vốn đầu t XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
9
* Nếu đầu t bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
* Mua dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
Nợ TK 461- Chi sự nghiệp
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đa vào sử dụng:
+ Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 1112, TK 1122,TK 144,TK 331
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu trong trờng hợp này đợc khấu trừ
Nợ TK 1332- Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Mua TSCĐ hữu hình theo phơng pháp trả chậm, trả góp:
+ Nợ TK 211, 213 : TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình ( Nguyên giá:
ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 242: Lãi do trả chậm
Có TK 331- Phải trả cho ngời bán( Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ, thanh tóan tiền cho ngời bán:
Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán
Có TK 111,112: Giá gốc và lãi trả chậm
+ Ghi vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn
- Doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ đa vào sử dụng ngay cho hoạt
động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211,TK 213: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Có TK 111,TK 112,TK 331: C/ phí trực tiếp khác lquan đến TS đó
Có TK 711- Thu nhập khác
- TSCĐ hữu hình tự chế:
+ Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế để chuyển thành TSCĐ
hữu hình sử dụng ngay cho hoạt động SXKD
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
10
Có TK 155- Thành phẩm( nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang( trờng hợp không qua kho)
+ Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình(Nguyên giá)
Có TK 512- Doanh thu nội bộ( Giá thành thực tế sản phẩm)
+ Chi phí lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111,Tk 112, TK 331
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
TSCĐ hữu hình tơng tự là TSCĐ hữu hình có công dụng tơng tự, trong
cùng lĩnh vực kinh doanh.
* Mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ tơng tự
Nợ TK 211, 213- TSCĐHH, VH ( Giá trị còn lại của TSCĐHH, VH
nhận về)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao
đổi)
Có TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, vô hình đa đi trao đổi( Nguyên
giá)
* Mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ không tơng tự:
+ Nợ TK 811- Chi phí khác( Giá trị còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( Gía trị đã khấu hao)
Có TK 211, 213- TSCĐ ( Nguyên giá)
+ Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác( Giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao
đổi)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi:
Nợ TK 211, 213- TSCĐ ( Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc do trao đổi)
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)
- Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá-Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình( Nguyên giá- Chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112,131
11
b.2 TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc
diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, TK 213 : Ghi tăng theo nguyên giá
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu t phát triển, Nguồn vốn đầu t XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
* Nếu đầu t bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
* Mua dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
Nợ TK 461- Chi sự nghiệp
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
- Mua TSCĐ theo phơng pháp trả chậm, trả góp:
+ Nợ TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình ( Nguyên giá:
ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 242: Lãi do trả chậm
Có TK 331- Phải trả cho ngời bán( Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ, thanh tóan tiền cho ngời bán:
Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán
Có TK 111,112: Giá gốc và lãi trả chậm
+ Ghi vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn
Có TK 211: TSCĐ hữu hình đa đi trao đổi( Nguyên giá)
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đa vào sử dụng:
+ Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 1112, TK 1122,TK 144,TK 331
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
12
2. Hạch tóan giảm TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân sau: nhợng
bán, thanh lý TSCĐ, đem góp vốn liên doanh, trả lại cho các đơn vị tham gia
liên doanh, phát hiện thiếu khi kiểm kê, chuyển thành công cụ, dụng cụ .
2.1 Chứng từ, thủ tục và hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ:
Chứng từ hạch tóan giảm TSCĐ bao gồm:
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá TSCĐ tham gia liên doanh, biên bản giao nhận
TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê
- Biên bản, quyết định xử lý TSCĐ thiếu và các chứng từ liên quan
Khi hạch tóan giảm TSCĐ, kế tóan phải làm đầy đủ thủ tục quy định
đối với từng trợng hợp cụ thể. Hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ cũng phải ghi sổ,
thẻ TSCĐ tơng tự nh trờng hợp tăng tài sản cố định.
2.2 Hạch tóan tổng hợp giảm TSCĐ :
a) Hạch tóan nhợng bán, thanh lý TSCĐ:
a.1 Dùng cho SXKD:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ đã lạc hậu mà không thể nhợng bán đợc
hay bị h hỏng không có khả năng phục hồi. Khi nhợng bán TSCĐ, doanh
nghiệp phải thành lập hội đồng để xác định giá bán TSCĐ và tổ chức nhợng
bán TSCĐ theo các quy định hiện hành. Đối với thanh lý TSCĐ, đơn vị phải
lập Hội đồng thanh lý để xác định giá trị thu hồi khi thanh lý và lập biên bản
thanh lý TSCĐ.
- Căn cứ vào chứng từ nhợng bán TSCĐ hay chứng từ thu tiền nhợng
bán, thanh lý TSCĐ kế tóan ghi:
+ Nếu TSCĐ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711
Có TK 3331
+ Nếu TSCĐ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
* Nợ TK 111,112,131
Có TK 711
Cuối kỳ tính ra thuế GTGT phải nộp
13
* Nợ TK 711
Có TK 3331
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ hay biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm
TSCĐ:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ: giá trị hao mòn
Nợ TK 811- Chi phí khác: giá trị còn lại
Có TK 211, 213- TSCĐ : nguyên giá
- Phản ánh các chi phí liên quan đến nhợng bán, thanh lý TSCĐ:
+ Phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,331,112: Tổng giá thanh toán
+ Phơng pháp trực tiếp:
* Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền phải thanh toán
a.2) TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi:
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm
TSCĐ:
Nợ TK 4313- Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
a.3 ) Trờng hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án:
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
b) Hạch tóan góp vốn liên doanh bằng TSCĐ:
Góp vốn liên doanh với đơn vị khác đợc coi là một hoạt động đầu t tài
chính của doanh nghiệp để kiếm lời . Những TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn
liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyền quản lý và sử dụng của
doanh nghiệp, giá trị của chúng đợc xem là giá trị vốn góp liên doanh và đợc
theo dõi trên TK 222- Góp vốn liên doanh.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét