Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại VP Bank và các biện pháp phòng ngừa

v
LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn này, tác giả đã dành nhiều thời gian nghiên cứu sách chuyên
ngành, hồ sơ giao dịch thực tế có liên quan đến rủi ro trong tín dụng chứng từ, soạn
thảo biểu mẫu khảo sát, gởi đi điều tra nhằm làm cơ sở giải thích các vấn đề liên
quan đến rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại VPBank. Tác giả xin cam
đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả trong luận
văn là trung thực, có nguồn trích dẫn được đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa
từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác.
Người viết
Bế Quang Minh
vi
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gởi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám Hiệu, khoa Thương Mại Du
Lịch, Khoa Đào Tạo Sau Đại Học trường Đại Học Kinh Tế TPHCM đã tạo điều
kiện cho tôi trong suốt khóa học và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giáo Sư – Tiến Sĩ Võ Thanh Thu,
người đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tác giả rất cảm ơn Thư viện sau đại học và các chị đồng nghiệp ở
VPBank đã giúp đỡ cung cấp thông tin để tôi hoàn thành luận văn này.
TPHCM, ngày 01 tháng 09 năm 2008
Người viết
Bế Quang Minh
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB Asia Commercial Bank (Ngân hàng Á Châu)
CIC Credit Information Center
(Trung tâm thông tin tín dụng Ngân Hàng Nhà Nước)
ICC International Chamber of Commerce (Phòng Thương Mại Quốc Tế)
ISBP International Standard Banking Practice for the Examination of
Documents under Documentary Credit
(Tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng dùng cho việc kiểm tra
chứng từ trong Tín dụng chứng từ của phòng Thương Mại Quốc Tế)
ISP International Standby Practices
(Quy tắc thực hành tín dụng dự phòng quốc tế)
L/C Letter of Credit (Thư tín dụng)
OCBC Oversea Chinese Banking Banking Corporation Ltd
(Ngân hàng Hoa kiều Singapore)
SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication
(Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu)
UCP Uniform Customs and Practice for Documentary Credit
(Quy tắc thực hành và thống nhất về tín dụng chứng từ)
VPBANK Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Private Enterprises
(Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việt Nam)
WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
viii
Lời nói đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với các hoạt động
kinh tế xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế
khu vực và quốc tế. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại và các hoạt
động dịch vụ của ngân hàng. Đặc biệt là khi hiện nay Việt Nam đã là thành viên của
tổ chức thương mại thế giới (WTO) và bắt đầu mở cửa thị trường tài chính vào ngày
01/04/2007 theo đúng lộ trình cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Tuy
nhiên, mức độ rủi ro tiềm ẩn cũng gắn liền với các cơ hội do nền kinh tế hội nhập
mang lại.
Vì vậy, VPBank cũng như các ngân hàng thương mại khác không ngừng đầu tư
nâng cao hiệu quả hoạt động của các phương thức thanh toán quốc tế: chuyển tiền,
nhờ thu, tín dụng chứng từ. Tuy nhiên, tín dụng chứng từ không phải là một nghiệp
vụ đơn giản, rủi ro tín dụng chứng từ, nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển cũng như uy tín của ngân hàng đó. Thực tế đã cho
thấy khi xảy ra rủi ro tín dụng chứng từ không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng mà
cả các tổ chức xuất nhập khẩu tham gia phương thức tín dụng chứng từ.
Vì lý do đó với VPBank, một ngân hàng cổ phần có hệ thống chi nhánh trải dài từ
Bắc vô Nam, trải qua 15 năm hoạt động và phát triển bên cạnh những thành tựu đạt
được cũng gặp không ít rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ. Những rủi ro
này gây thiệt hại cho VPBank không chỉ về mặt tài chính mà còn uy tín trên thị
trường quốc tế. Chính vì vậy, việc phòng ngừa hạn chế rủi ro trong phương thức tín
dụng chứng từ là việc làm cần thiết mà VPBank và các ngân hàng thương mại Việt
Nam cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần quan tâm.
ix
Do vậy, trên cơ sở các tài liệu lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro và những kinh
nghiệm thực tế trong quá trình làm việc tại VPBank, tác giả quyết định nghiên cứu
đề tài: “Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại VPBank và các biện pháp phòng
ngừa”. Với mong muốn những giải pháp này không chỉ có thể áp dụng tại VPBank
mà còn có thể áp dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
2. Đối tượng, mục đích, phạm vi nghiên cứu:
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
2.1 Đối tượng:
Các rủi ro phát sinh trong phương thức tín dụng chứng từ và các biện pháp phòng
ngừa cho VPBank.
2.2 Mục tiêu:
Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Phân tích các quy định trong các văn bản pháp lý liên quan đến tín dụng chứng từ,
nhất là UCP600, ISBP681.
- Thực trạng hoạt động tín dụng chứng từ tại VPBank từ 2005 – 2007
- Phân tích các rủi ro phát sinh khi VPBank là ngân hàng phát hành, ngân hàng
thông báo, ngân hàng chiết khấu… bằng các ví dụ thực tế xảy ra ở VPBank
- Đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro cho VPBank khi thực hiện phương thức tín
dụng chứng từ.
2.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
VPBank. Tác giả đứng trên góc độ của ngân hàng nghiên cứu về rủi ro trong tín
dụng chứng từ tại VPBank
- Thời gian: Giai đoạn 2005 – 2007.
x
3. Phương pháp nghiên cứu:
Để làm nổi bật các vấn đề liên quan đến rủi ro, rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra
các giải pháp có tính khả thi, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như
sau:
- Mô tả, phân tích, tổng hợp các tư liệu thực tế về rủi ro trong tín dụng chứng từ tại
VPBank.
- Để nghiên cứu các rủi ro thường gặp nhằm mục đích đề ra các giải pháp ngăn
ngừa rủi ro cho VPBank khi thực hiện phương thức tín dụng chứng từ, tác giả đã lập
bảng câu hỏi khảo sát tập trung vào vấn đề các rủi ro thường gặp cũng như các kiến
nghị trong việc hạn chế rủi ro. Kế đó, gửi bảng câu hỏi cho 100 người đang làm
việc trong hệ thống VPBank để thu thập ý kiến người trả lời. Sau đó, tập hợp và xử
lý dữ liệu trên SPSS từ 100 mẫu trả lời để ra kết quả. (phụ lục 1).
- Case study bằng việc chọn lọc minh họa các tình huống rủi ro phát sinh thực tế tại
VPBank.
4. Điểm mới của luận văn:
Phương thức tín dụng chứng từ không phải là vấn đề mới và đã có các đề tài nghiên
cứu gần đây như:
- “Rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại ngân hàng ngoại thương
Việt Nam và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại” của tác giả Biện Phi
Hùng
- “Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ, giải pháp phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của
tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân.
Tuy nhiên tác giả nhận thấy hai đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu phạm vi của
ngân hàng thương mại quốc doanh và trong thời gian UCP600 mới bắt đầu có hiệu
lực và các rủi ro được nghiên cứu trong giai đoạn này chủ yếu được điều chỉnh bởi
xi
UCP500 & ISBP645. Bên cạnh đó, sau khi UCP600 ra đời cần có văn bản bổ sung
giải thích cụ thể thay thế cho ISBP645.
Do đó, trên cơ sở tiếp thu và kế thừa những kết quả nghiên cứu của hai công trình
trên, điểm mới của luận văn này là nghiên cứu rủi ro tín dụng chứng từ tại một ngân
hàng thương mại cổ phần có quy mô trung bình, VPBank. Hơn nữa, bởi vì từ trước
đến nay chưa có chương trình nào của ngân hàng nghiên cứu về phòng chống rủi ro
tín dụng chứng từ tại VPBank. Kế đó, việc nghiên cứu các tình huống rủi ro phát
sinh trong giai đoạn UCP600 đã có hiệu lực hơn một năm và văn bản bổ sung giải
thích UCP600 đã ra đời. Đó là Tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng dùng
cho việc kiểm tra chứng từ trong Tín dụng chứng từ của phòng Thương Mại
Quốc Tế, số xuất bản 681 năm 2007- International Standard Banking Practice for
the Examination of Documents under Documentary Credit (ISBP681). Đây là tài
liệu bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP600.
5. Nội dung nghiên cứu:
Luận văn gồm có 3 chương và có kết cấu như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong
phương thức tín dụng chứng từ
Chương này nêu những lý luận cơ bản về rủi ro, quản trị rủi ro, phương thức tín
dụng chứng từ và những rủi ro đối với phương thức này cũng như các văn bản pháp
lý điều chỉnh. Đây là cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc phân tích rủi ro trong tín
dụng chứng từ ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro đối với phương thức tín dụng
chứng từ tại VPBank
- Giới thiệu khái quát về VPBank cũng như thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế
giai đoạn 2005 - 2007.
xii
- Phân tích những ví dụ rủi ro thực tế đã xảy ra ở VPBank để từ đó biết được những
nguyên nhân dẫn đến rủi ro, rút ra những bài học kinh nghiệm làm căn cứ cho việc
đề xuất các giải pháp và kiến nghị ở chương 3.
- Đánh giá công tác phòng chống rủi tín dụng chứng từ tại VPBank.
Chương 3: Các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong phương thức tín dụng
chứng từ tại VPBank
- Mục đích và căn cứ xây dựng các giải pháp.
- Đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ ở
VPBank.
- Kiến nghị đối với chính phủ, ngân hàng nhà nước.
1
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị
rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ
1.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.1 Khái niệm:
Cho đến nay vẫn chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái
khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau. Những định
nghĩa này rất đa dạng phong phú nhưng tóm lại có thể chia thành hai trường phái
lớn
1.1.1.1 Trường phái tiêu cực:
- Theo từ điển tiếng Việt do Trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm 1995 thì
“Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”.
- Theo Giáo sư Nguyễn Lân thì “Rủi ro là sự không may” (Từ điển và từ ngữ Việt
Nam, năm 1998, trang 1540).
- Theo từ điển Oxford thì “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, bị đau đớn, thiệt
hại”.
- Một số từ điển khác đưa ra các khái niệm tương tự như: “Rủi ro là sự bất trắc
gây ra mất mát, hư hại” hay “Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó
khăn điều không chắc chắn”
- Trong kinh doanh, tác giả Hồ Diệu cho rằng “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay
là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến” hoặc ”Rủi ro là
những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”.
Tóm lại, theo trường phái tiêu cực thì “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không
chắc chắn có thể xảy ra cho con người”.
1.1.1.2 Trường phái trung hòa:
- “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” (Frank Knight).
2
- “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố
không mong đợi” (Allan Willet).
- “Rủi ro là những tổng hợp ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác xuất” (Irving
Preffer)
- “Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến”
- Trong cuốn Risk management and Insurance, các tác giả C.Arthur William, Jr.
Micheal, L. Smith viết “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro
có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người. Khi có rủi ro,
người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro
gây nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động
dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”.
Như vậy, theo trường phái trung hòa “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường
được”. Rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang
đến những tổn thất, mất mát, nguy hiểm cho con người nhưng cũng có thể mang
đến những cơ hội. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận diện, đo lường rủi ro, người ta có
thể tìm ra biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ
hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai. Tóm lại, rủi ro là những trở ngại thử
thách trong cuộc sống mà mỗi người ai cũng gặp phải. Vấn đề là chúng ta vượt qua
những thách thức này như thế nào để ngày càng trưởng thành hơn.
1.1.2 Phân loại:
1.1.2.1 Rủi ro do môi trường thiên nhiên:
Đây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như: Động đất, núi lửa, bão, lũ
lụt, sóng thần, sét đánh, đất lở, hạn hán… gây ra. Những rủi ro này thường dẫn đến
những thiệt hại to lớn về người và của làm cho các doanh nghiệp, trong đó có doanh
nghiệp xuất nhập khẩu bị thiệt hại nặng nề.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét