Trang
Danh mục hình
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh Error:
Reference source not found
Hình 2.2. Mô hình năm tác lực của Michael E. Porter Error: Reference source not
found
Hình 2.3. Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh Error: Reference
source not found
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu Error: Reference source not found
Hình 4.1. Kết quả kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang 2005 – 2007 Error: Reference
source not found
Danh mục bảng
Bảng 3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu Error: Reference source not found
Bảng 3.2. Nội dung bước nghiên cứu thứ cấp Error: Reference source not found
Bảng 3.3. Nội dung bước nghiên cứu sơ cấp Error: Reference source not found
Bảng 3.4. Nội dung bước nghiên cứu hoạch định Error: Reference source not found
Bảng 4.1. Các tỷ số tài chính cơ bản của Cơ sở Hưng Quang . . Error: Reference source
not found
Bảng 4.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Hưng Quang . Error: Reference source not
found
Bảng 5.1. Doanh thu và lợi nhuận mục tiêu trong giai đoạn 2008-2010 Error:
Reference source not found
Bảng 5.2. Bảng kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị Error: Reference source not found
Bảng 5.3. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2008 Error: Reference source not
found
Bảng 5.4. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2009 Error: Reference source not
found
Bảng 5.5. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2010 Error: Reference source not
found
Bảng 5.6. Số lượng sản phẩm mà Hưng Quang đã bán trong năm 2007 Error:
Reference source not found
Bảng 5.7. Số lượng sản phẩm bán ra dự kiến trong kỳ kế hoạch Error: Reference
source not found
Bảng 5.8. Bảng giá các loại máy bơm Error: Reference source not found
Bảng 5.9. Doanh thu ước tính của Hưng Quang 2008-2010 Error: Reference source not
found
Bảng 5.10. Bảng kế hoạch tuyển dụng mới Error: Reference source not found
Bảng 5.11. Chi phí tiền lương dự kiến năm 2008 Error: Reference source not found
Bảng 5.12. Chi phí tiền lương dự kiến năm 2009 Error: Reference source not found
Bảng 5.13. Chi phí tiền lương dự kiến năm 2010 Error: Reference source not found
Bảng 5.14. Bảng cân đối kế toán năm 2007 Error: Reference source not found
Bảng 5.15. Doanh thu từ năm 2008 - 2010 Error: Reference source not found
Bảng 5.16. Chi phí nguyên vật liệu chính năm 2008 . . Error: Reference source not found
Bảng 5.17. Chi phí nguyên vật liệu chính năm 2009 . . Error: Reference source not found
Bảng 5.18. Chi phí nguyên vât liệu chính năm 2010 Error: Reference source not found
Bảng 5.19. Chi phí mua máy móc thiết bị và sửa chữa Error: Reference source not
found
Bảng 5.20. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị 47
Bảng 5.21. Dự kiến kết quả kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang Error: Reference
source not found
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Chương 1: Giới thiệu
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều sông ngòi, kênh rạch thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là ngành trồng lúa và nuôi trồng thủy sản. Những năm gần đây, ngày
càng có nhiều mặt hàng nông thủy sản xuất khẩu ra thị trường các nước trong khu vực và
trên thế giới, do đó ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nhanh
chóng. Hàng năm lượng nước cần cho sản xuất nông nghiệp rất lớn, vì vậy, máy bơm
nước là một công cụ thật sự cần thiết cho nông dân và người nuôi trồng thủy sản. Điều
này tạo điều kiện thuận lợi và mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp sản
xuất máy bơm nước. Tuy nhiên, quá trình cạnh tranh cũng diễn ra gay gắt do ngày càng
có nhiều doanh nghiệp sản xuất máy bơm nước. Đứng trước những cơ hội và thách thức
trên, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình, và cũng cần phải có một kế hoạch kinh doanh phù hợp. Vì nếu không có
chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh cụ thể, các doanh nghiệp có thể gặp rất
nhiều khó khăn, nhất là khi phải đối mặt với các cơ hội đầu tư mới, phải ra các quyết định
quan trọng về nhân sự, tài chính, tổ chức Chủ doanh nghiệp sẽ lúng túng vì không biết
quyết định của mình có đúng, có khả năng mang lại lợi nhuận hay không. Bản kế hoạch
kinh doanh là cơ sở cho công tác hoạch định tài chính, hoạch định nguồn nhân lực để
doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đề ra. Một bản kế hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho
doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách phân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn
cần giải quyết. Qua đó, doanh nghiệp có thể vận dụng các điểm mạnh của mình, khai thác
các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, nhằm hướng doanh nghiệp tiến tới thành công.
Cơ sở Hưng Quang là một trong số những cơ sở sản xuất bơm nước lớn của tỉnh An
Giang. Tuy quy mô sản xuất không lớn so với các công ty sản xuất bơm nước, nhưng
những sản phẩm của Cơ sở đã thực sự tạo được niềm tin đối với người sử dụng, nhờ vào
chất lượng và uy tín. Tuy nhiên, trong thời gian qua Cơ sở chưa phát triển đúng với tiềm
năng của mình, chưa tận dụng hết các cơ hội kinh doanh, mọi hoạt động kinh doanh chỉ
do chủ cơ sở quản lý, từ khâu sản xuất đến bán hàng, quá trình xuất nhập kho. Từ trước
đến nay, trong quá trình hoạt động, Hưng Quang không thực hiện lập kế hoạch kinh
doanh, vì chủ cơ sở không còn thời gian để tập trung vào việc vạch ra chiến lược và mục
tiêu kinh doanh. Trong thời gian tới, doanh nghiệp dự định mở rộng quy mô sản xuất, để
thực hiện cần có sự chuẩn bị tốt về nguồn nhân lực, khả năng tài chính , vì thế chủ cơ sở
muốn có một kế hoạch cụ thể. Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi chọn đề tài “Lập kế hoạch
kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008 - 2010”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang” được thực hiện nhằm đạt
những mục tiêu sau:
− Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang;
− Xác định cơ hội và nguy cơ quan trọng nhất do môi trường kinh doanh mang lại;
− Nhận thấy đâu là điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp;
− Từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp để doanh nghiệp hoạt động thuận lợi và
ngày càng phát triển;
1.3. Phạm vi nghiên cứu
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
1
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Đối thủ cạnh tranh của Cơ sở Hưng Quang chủ yếu là ở trong tỉnh nên tôi sẽ phân tích chi
tiết các đối tượng này, còn đối thủ cạnh tranh ở tỉnh khác tôi tìm hiểu thông qua việc
phỏng vấn khách hàng và chủ cơ sở nên chỉ phân tích sơ lược. Việc phân tích sơ lược đối
thủ ngoài tỉnh sẽ không ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho Cơ sở Hưng Quang trong hoạt
động kinh doanh. Từ những kế hoạch đề ra, Cơ sở có thể định hướng được những việc
cần làm để phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu. Các kế hoạch đề ra có thể giúp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của Cơ sở đạt hiệu quả cao hơn và nâng cao khả năng cạnh
tranh.
1.5. Cấu trúc của báo cáo nghiên cứu
Nội dung của đề tài dự kiến gồm có 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương này trình bày bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa thực tiễn của
việc nghiên cứu đề tài này.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Mô hình nghiên cứu
Chương này nêu lên khái niệm kế hoạch kinh doanh, quy trình lập kế hoạch kinh doanh.
Đánh giá đề tài “Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Bưu Điện Tỉnh An Giang năm
2005”, đồng thời nêu những thành công và những nhược điểm của đề tài đó.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày cách thức tiến hành dự án nghiên cứu bao gồm: Xây dựng thiết
kế nghiên cứu, gồm có ba bước là: Nghiên cứu thứ cấp, nghiên cứu sơ cấp và nghiên cứu
hoạch định.
Chương 4: Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang
Chương này giới thiệu lịch sử của doanh nghiệp, sản phẩm chính và phân tích hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua.
Sau đó phân tích các yếu tố môi trường nội bộ, môi trường tác nghiệp, môi trường vĩ mô
và chỉ ra đâu là điểm mạnh cần phát huy, các cơ hội cần nắm bắt. Đồng thời, phát hiện
các nguy cơ cần tránh, các điểm yếu để hạn chế và khắc phục nó thông qua ma trận
SWOT.
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang
Xác định các mục tiêu dài hạn và mục tiêu cụ thể định hướng cho doanh nghiệp hoạt
động trong tương lai, tiếp tục xây dựng các kế hoạch cụ thể: kế hoạch sản xuất, kế hoạch
marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính.
Chương 6: Kết luận
Tổng hợp lại các kết quả nghiên cứu được, so sánh với mục tiêu đề ra, từ đó đánh giá
hiệu quả nghiên cứu của đề tài.
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
2
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Mô hình nghiên cứu
Chương 1 đã trình bày cơ sở hình thành, mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa của việc nghiên
cứu. Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc xây
dựng mô hình nghiên cứu và phân tích, đánh giá. Nội dung của chương này bao gồm 3
phần chính: (1) Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh: mô tả, phân tích-hoạch định,
lượng hóa-đánh giá; (2) Khảo sát các nghiên cứu trước đây; (3) Xác định mô hình nghiên
cứu.
2.1. Định nghĩa kế hoạch kinh doanh
1
Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao
gồm kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, được
hoạch định cho tương lai, nghĩa là đưa ra cách thức nào đó nhằm đạt được mục tiêu của
doanh nghiệp trên cơ sở hiện tại của doanh nghiệp.
2.2. Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh
Việc lập kế hoạch kinh doanh là việc ứng dụng các lý thuyết kinh doanh vào thực tế và nó
có thể được thiết lập cho nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác
nhau và nhiều đối tượng đọc khác nhau. Tuy vậy, hầu hết kế hoạch kinh doanh đều đề
cập đến các nội dung chủ yếu tương tự nhau và tùy theo tầm quan trọng của chúng với
đối tượng đọc mà cần nhấn mạnh vào nội dung nào đó phù hợp yêu cầu.
Các nội dung của một kế hoạch kinh doanh có thể được thể hiện một cách hệ thống theo
sơ đồ ở hình 2.1 sau:
1
Phạm Ngọc Thúy. 2002. Kế hoạch kinh doanh. NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM.
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
3
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Hình 2.1. Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh
2
2.2.1. Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh
Ngày nay môi trường kinh doanh đang biến động nhanh chóng đã tạo nên những cơ hội
cũng như thách thức cho các đơn vị kinh doanh, làm thế nào để nâng cao tính cạnh tranh
và khai thác tối đa các cơ hội trong thị trường mở mang lại. Do đó, tất cả các đơn vị kinh
doanh dù hoạt động với quy mô như thế nào thì cũng cần phải nắm rõ và phân tích cặn kẽ
sự biến động đó để tìm những cơ hội phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp, cũng
như việc nhận ra những nguy cơ để từ đó có kế hoạch phát triển đúng đắn. Đồng thời, kết
hợp với nguồn lực bên trong để đưa doanh nghiệp đến mục tiêu đã đề ra.
Để phân tích môi trường kinh doanh ta cần xét đến môi trường bên ngoài bao gồm môi
trường vĩ mô, môi trường vi mô (môi trường tác nghiệp) và môi trường bên trong bao
gồm những yếu tố nội bộ doanh nghiệp.
2.2.1.1. Môi trường nội bộ
2
Phạm Ngọc Thúy. 2002. Kế hoạch kinh doanh. NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM.
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
4
Mô tả sản
phẩm / dịch vụ
Mô tả thị
trường & môi
trường kinh
doanh
Mô tả công ty
Kế hoạch nhân
sự
Kế hoạch hoạt
động
Kế hoạch tiếp
thị
Phân tích rủi ro
Kết quả tài chính
Tổng hợp nhu
cầu nguồn lực
Mục tiêu và chiến
lược chung
Mô tả Lượng hóa – đánh giáPhân tích - Hoạch định
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Các hoạt động chủ yếu
o Các hoạt động cung ứng đầu vào
Gồm các hoạt động liên quan đến việc nhận, tồn trữ và quản lý các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp như: Quản lý vật tư, tồn trữ, kiểm soát tồn kho, kế hoạch vận chuyển, trả lại
hàng cho nhà cung ứng…
Sự hoàn thiện các hoạt động này sẽ dẫn tới tăng năng suất và giảm chi phí.
o Vận hành
Gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng
như: Vận hành máy móc thiết bị, bao bì, đóng gói, lắp ráp, bảo dưỡng thiết bị, kiểm tra.
Hoàn thiện hoạt động vận hành giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất hoạt
động, đồng thời giúp doanh nghiệp phản ứng với thị trường nhanh hơn.
o Các hoạt động đầu ra
Bao gồm các hoạt động để đưa sản phẩm tới khách hàng của công ty như: tồn trữ, quản lý
hàng hoá, vận hành các hoạt động phân phối, xử lý các đơn đặt hàng.
Hoàn thiện các hoạt động đầu ra giúp nâng cao hiệu suất hoạt động cũng như chất lượng
phục vụ khách hàng.
o Marketing và bán hàng
Quy trình quản trị marketing bao gồm 9 công việc cơ bản sau:
P1: Thông tin Marketing
P2: Phân khúc thị trường
P3: Chọn thị trường
P4: Định vị thương hiệu
P5: Xây dựng thương hiệu
P6: Định giá thương hiệu
P7: Quảng bá thương hiệu
P8: Phân phối thương hiệu
P9: Dịch vụ hậu mãi
o Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng được xem là một trong những hoạt động giá trị quan trọng nhất của
công ty, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: Lắp đặt, huấn luyện khách hàng (về cách sử
dụng, bảo trì sản phẩm), sửa chữa, cung cấp các linh kiện-bộ phận, điều chỉnh sản phẩm,
giải quyết yêu cầu và khiếu nại của khách hàng.
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
5
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Các hoạt động hỗ trợ
o Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực gồm các hoạt động: tuyển dụng, huấn luyện-đào tạo, phát triển
và trả công lao động cho nhân viên ở tất cả các cấp của công ty.
Quản trị nguồn nhân lực gồm 3 nhóm hoạt động chính: Thu hút nguồn nhân lực, đào tạo
và phát triển, duy trì nguồn nhân lực.
o Phát triển công nghệ
Công nghệ nên được hiểu rộng hơn lĩnh vực nghiên cứu và phát triển truyền thống
(R&D)- vốn chỉ liên quan trực tiếp đến sản phẩm/dịch vụ, ví dụ như: công nghệ quản lý,
công nghệ thông tin…không liên quan trực tiếp tới sản phẩm nhưng lại tác động lớn đế
hoạt động của công ty.
o Mua sắm
Mua sắm đề cập đến chức năng thu mua các yếu tố đầu vào được sử dụng trong dây
chuyền giá trị: nguyên liệu, năng lượng, nước, máy móc, thiết bị, nhà xưởng… Chi phí
cho yếu tố đầu vào thường chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng chi phí nên chỉ cần tiết kiệm
một tỷ lệ nhỏ chi phí cũng có thể làm tăng đáng kể lợi nhuận của công ty. Khi hoàn thiện
hoạt động mua sắm, công ty có thể kiểm soát tốt chất lượng đầu vào, từ đó nâng cao chất
lượng sản phẩm.
o Cấu trúc hạ tầng của công ty
Tài chính và kế toán
Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất để xác định điểm mạnh và
điểm yếu của tổ chức về tài chính - kế toán. Các chỉ số tài chính quan trọng là: khả năng
thanh toán (đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn), đòn cân nợ
(cho thấy phạm vi được tài trợ của các khoản nợ), chỉ số về hoạt động (đo lường hiệu quả
sử dụng các nguồn lực), các tỷ số doanh lợi (biểu thị hiệu quả chung về quản lý) và các
chỉ số tăng trưởng (cho thấy khả năng duy trì vị thế kinh tế).
Vấn đề luật pháp và quan hệ với các đối tượng hữu quan
Các đối tượng hữu quan của công ty bao gồm:
− Các đối tượng bên trong: hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên, cổ đông và
những người góp vốn khác.
− Các đối tượng bên ngoài: các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp, các tổ
chức chính trị xã hội, các tổ chức của người tiêu dùng, khách hàng.
Các hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô từ cả môi
trường bên ngoài và môi trường bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các thay đổi của môi
trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá
và kiểm soát chất lượng. Ngoài ra, một hệ thống thông tin hiệu quả cho phép công ty có
khả năng đặt biệt trong các lĩnh vực khác như: chi phí thấp, dịch vụ làm hài lòng người
tiêu dùng.
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
6
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
2.2.1.2. Môi trường tác nghiệp
Hình 2.2. Mô hình năm tác lực của
Michael E. Porter
3
Đối thủ cạnh tranh
Các nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh được thể hiện ở hình 2.3.
Hình 2.3. Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
4
Khách hàng (người mua)
3
Nguồn: Michael E. Porter. 1985. Competitive Strategy. New York: Free Press
4
Nguồn: Michael E. Porter. 1985. Competitive Strategy. New York: Free Press
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
7
Người
cung cấp
Người mua
Sản phẩm
thay thế
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp
hiện có trong ngành
Khả năng
thương lượng của
người cung cấp
Khả năng
thương lượng
của người mua
Nguy cơ từ
sản phẩm và dịch vụ
thay thế
Các đối thủ
tiềm ẩn
Vài vấn đề cần trả lời về
đôi thủ cạnh tranh
Đối thủ bằng lòng với vị trí hiện tại hay không?
Khả năng đối thủ chuyển dịch vụ và đổi hướng chiến lược như
thế nào?
Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
Điều gì khiến đối thủ cạnh tranh trả đũa mạnh mẽ và hiệu quả?
Các giả thiết
Được đặt ra về bản thân và về ngành
Các tiềm năng
Các điểm mạnh và điểm yếu
Những yếu tố điều khiển đối thủ
cạnh tranh
Mục tiêu tương lai
Ở tất cả các cấp quản trị và theo
nhiều giác độ
Những điều đối thủ cạnh tranh đang làm
và có thể làm được
Chiến lược hiện tại
Công ty đó đang cạnh tranh như thế nào?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét