Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu tại công ty XNK tổng hợp I Bộ Thương mại

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
động, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Điều đó còn
góp phần ổn định kinh tế - chính trị của đất nớc.
1.1.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
Xuất khẩu làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao động
quốc tế, mặt khác, nó cũng mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại
khác cùng phát triển nh đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), dịch vụ du lịch quốc
tế, di chuyển sức lao động, chuyển giao công nghệ Thông thờng hoạt động
xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc
đẩy các quan hệ này phát triển. Đến lợt nó, chính các quan hệ kinh tế đối
ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Nói tóm lại, đối với nớc ta hiện nay, hớng mạnh về xuất khẩu là một
trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đất nớc, qua đó tranh
thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh
lệch về công nghệ của Việt Nam đối với thế giới và trớc hết là các nớc thuộc
khu vực Châu á - Thái Bình Dơng.
1.2. Điều kiện và các hình thức thanh toán quốc tế trong
hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
1.2.1. Khái niệm thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế
trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
* Khái niệm:
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ
mua bán hàng hoá hay cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hay cá nhân nớc
này với các tổ chức hay cá nhân nớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức
quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nớc liên quan. Các
quan hệ quốc tế đợc phân chia thành 2 loại: bao gồm thanh toán mậu dịch và
thanh toán phi mậu dịch.
- Thanh toá phi mậu dịch:
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng nh
cung ứng lao vụ, nó không mang tính thơng mại. Đó là những chi phí của các
cơ quan ngoại giao, ngoại thơng ở nớc sở tại, các chi phí về vận chuyển và đi
lại của các đoàn khách nhà nớc, các tổ chức của từng cá nhân
- Thanh toán mậu dịch:
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Khác hoàn toàn với thanh toán phi mậu dịch, thanh toán mậu dịch phát
sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và các dịch vụ thơng mại, theo giá cả quốc
tế. Thông thờng trong nghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng
hóa kèm theo. Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thơng
mại hoặc bằng một hình thức cam kết khác nh th, điện giao dịch Mỗi hợp
đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải quy định rõ
cách thức thanh toán dịch vụ thơng mại phát sinh.
Về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh dựa trên cơ sở hoạt động ngoại
thơng. Thanh toán là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lu thông
hàng hoá, vì vậy nếu công tác thanh toán quốc tế đợc tổ chức tốt thì giá trị của
hàng hoá xuất khẩu mới đợc thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại thơng phát
triển. Thanh toán quốc tế trở thành một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu
quả của hoạt động kinh tế đối ngoại. Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng đợc
mở rộng. Hàng năm một khối lợng lớn hàng hoá đợc giao lu trên thị trờng thế
giới, chính vì vậy thanh toán quốc tế yêu cầu phải có những phơng thức thanh
toán cho phù hợp.
Trong giai đoạn hiện nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành tựu khoa
học kỹ thuật, cùng với xu hớng mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã và đang
chuyển sang một thời kỳ mới. Sự giao lu hàng hoá không còn bị giới hạn bởi
chế độ chính trị của mỗi quốc gia, thị trờng quốc tế mở rộng, vì vậy nội dung
thanh toán quốc tế của mỗi nớc cũng đổi mới, sử dụng các điều kiện thanh
toán, phơng thức thanh toán hiện đại
Thanh toán quốc tế thực sự là phức tạp, nhất là trong điều kiện hiện nay,
tỷ giá tiền tệ luôn biến động trên thị trờng tiền tệ quốc tế, yêu cầu đặt ra cho
công tác thanh toán là : đảm bảo an toàn cho các hợp đồng nhập khẩu, các
khoản doanh thu hàng xuất khẩu thu về một cách kịp thời, an toàn, chính xác.
Quan hệ mua bán và thanh toán giữa các nớc rất phức tạp vì thờng xuyên xảy
ra bất trắc, rủi ro. Ngời xuất khẩu lẫn ngời nhập khẩu rất cần những phơng
tiện thanh toán và những phơng thức thanh toán có khả năng giảm thiểu
những rủi ro và bất trắc đó.
* Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Các hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hoá dịch vụ và thanh toán không
bao giờ tách rời nhau mà chúng có mối quan hệ với nhau hết sức chặt chẽ
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Để đảm bảo cho việc kinh doanh có kết quả tốt, các nhà kinh doanh
xuất- nhập khẩu đều phải thành thạo công tác thanh toán quốc tế, vì thanh
toán quốc tế là việc chi trả tiền tệ giữa các đối tác thuộc các nớc khác nhau
trong quan hệ kinh tế quốc tế, thực hiện theo đúng các điều kiện và phơng
thức thanh toán đã đợc các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng ngoại thơng, đ-
ợc tiến hành thông qua ngân hàng giữa các nớc liên quan có khách hàng buôn
bán với nhau. Cụ thể các điều kiện đó là: điều kiện về địa điểm, về tiền tệ, về
thời gian, và về phơng thức thanh toán. Trong đó phơng thức thanh toán là
điều kiện quan trọng nhất, phơng thức thanh toán là ngời bán dùng cách nào
đó để thu tiền về, ngời mua dùng cách nào đó để trả tiền. Trong buôn bán, ng-
ời ta có thể chọn nhiều phơng thức thanh toán khác nhau, nhng xét cho cùng
việc lựa chọn phơng thức nào cũng xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu
tiền nhanh, đầy đủ đúng hạn, còn yêu cầu của ngời mua là nhận hàng kịp thời,
đúng số lợng và chất lợng.
Nhìn chung, đối với hoạt động xuất khẩu, quá trình thanh toán có ảnh h-
ởng trực tiếp tới lợi ích của các bên tham gia. Thanh toán đảm bảo cho việc
trao đổi hàng hoá, dịch vụ đợc thực hiện thông suốt từ đó thu hồi vốn nhanh
để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng của nền sản xuất xã hội.
1.2.2. Các phơng tiện thanh toán quốc tế:
Phơng tiện thanh toán là công cụ mà ngời ta thực hiện trả tiền cho nhau
trong quan hệ buôn bán với nhau. Tiền mặt là phơng tiện thanh toán nhng
trong thanh toán quốc tế nó giữ vai trò thứ yếu. Phơng tiện thanh toán chủ yếu
dùng trong thanh toán quốc tế là hối phiếu (Bill of exchange, Drafts), séc
(cheque), thẻ tín dụng Mỗi công cụ thanh toán đều có công dụng riêng của
nó, thích hợp cho từng đối tợng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ
thể kinh tế.
* Hối phiếu:
Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát cho một
ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể
nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tơng lai phải trả một số
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
tiền nhất địnhcho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho một
ngời khác hoặc trả cho ngời cầm phiếu.
- Ngời ký phát hối phiếu là ngời xuất khẩu, ngời cung ứng các dịch vụ có
liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Ngời trả tiền hối phiếu là ngời nhập khẩu, ngời sử dụng các cung ứng dịch
vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá. Khi dùng hối phiếu làm ph-
ơng thức đòi tiền của phơng thức tín dụng chứng từ, ngời trả tiền hối phiếu
lại là ngân hàng mở th tín dụng hay ngân hàng xác nhận. Ngân hàng chỉ có
trách nhiệm trả tiền hối phiếu khi hối phiếu đợc xuất trình, cùng với bộ
thanh toán phù hợp với L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C.
- Nội dung của hối phiếu bao gồm : tiêu đề hối phiếu, địa điểm ký phát hối
phiếu, thời gian ký phát, lệnh trả tiền vô điều kiện, số tiền thanh toán, thời
hạn trả tiền hối phiếu, địa điểm trả tiền hối phiếu, ngời hởng lợi, ngời trả
tiền hối phiếu, ngời ký phát hối phiếu
- Hối phiếu có nhiều loại, căn cứ vào các tiêu thức mà có thể chia ra: hối
phiếu trả tiền ngay, hối phiếu trả tiền sau, hối phiếu có kì hạn, hối phiếu
trơn, hối phiếu kèm chứng từ, hối phiếu đích danh, hối phiếu theo lệnh, hối
phiếu thơng mại, hối phiếu ngân hàng
* Séc:
Nếu nh hối phiếu hình thành trên cơ sở của l thông hàng hoá thì séc hình
thành trên cơ sở lu thông tín dụng ngân hàng.
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng của
ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của
mình mở ở ngân hàng để trả cho ngời cầm séc hoặc cho ngời đợc chỉ định trên
séc.
- Nội dung của séc bao gồm: tiêu đề, mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, số tiền
ngày tháng và địa điểm lập séc, tên và địa chỉ của ngời trả tiền , ngời hởng
lợi, tài khoản trích tiền, chữ ký của ngời phát séc.
- Séc cũng đợc chia ra làm nhiều loại: séc vô danh, séc đích danh, séc theo
lệnh, séc gạch chéo, séc chuyển khoản, séc xác nhận, séc du lịch
Ngoài hối phiếu và séc là những phơng tiện thanh toán thông dụng, còn
có các phơng tiện khác nh: kỳ phiếu, thẻ tín dụng
1.2.3. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, nảy sinh các vấn đề có liên quan
đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong vấn đề thanh toán, buộc các bên
phải đề ra để giải quyết và thực hiện. Những vấn đề này đợc qui kết lại thành
những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế.
Các điều kiện đó là:
* Điều kiện về tiền tệ: Trong hợp đồng thơng mại quốc tế, bao giờ cũng phải
sử dụng đồng tiền của một nớc nào đó để làm đồng tiền tính toán và/hoặc
đồng tiền thanh toán. Do đó phải quy định về điều kiện tiền tệ. Tiền tệ đợc sử
dụng có thể là tiền tệ quốc tế, tiền tệ thế giới hay tiền tệ quốc gia, hoặc cũng
có thể là tiền mặt hay tiền tín dụng tuỳ vào từng trờng hợp và thoả thuận của
các bên mua bán.
* Điều kiện địa điểm thanh toán:
Trong hoạt động thơng mại quốc tế, địa điểm thanh toán có thể ở nớc
nhập khẩu, hoặc ở nớc xuất khẩu, hoặc ở nớc thứ ba. Nhng trong thực tế, việc
xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lợng ở hai bên quyết định,
đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nớc nào thì địa
điểm thanh toán thờng là nớc ấy.
* Điều kiện thời gian thanh toán:
Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển
vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh đợc những biến động về tiền tệ, do đó nó là
vấn đề quan trọng, thờng xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán ký
kết hợp đồng. Trong thơng mại quốc tế có ba cách quy định về thời gian thanh
toán, đó là: trả tiền trớc, trả tiền ngay và trả tiền sau.
* Điều kiện về ph ơng thức thanh toán:
Phơng thức thanh toán là cách thức ngời bán thực hiện để thu tiền về và
ngời mua thực hiện để trả tiền. Trong thơng mại quốc tế, ngời ta thờng sử
dụng các phơng thức: phơng thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ, phơng thức
nhờ thu, phơng thức tín dụng chứng từ, phơng thức uỷ thác mua, phơng thức
th đảm bảo trả tiền.
Đây là nội dung chính của chuyên đề và sẽ đợc tìm hiểu sâu trong phần
tiếp theo.
1.2.4.Các phơng thức thanh toán quốc tế:
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Nh ta đã biết, phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách
thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch, mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập
khẩu và ngời xuất khẩu. Mỗi phơng thức thanh toán đều có những u điểm và
nhợc điểm, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi giữa ngời nhập khẩu và ngời
xuất khẩu. Vì vậy, việc chọn phơng thức thanh toán thích hợp phải đợc hai
bên bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thơng. Mỗi phơng
thức là một phơng pháp bảo đảm thanh toán; việc chuyển giao tiền thật sự
hay chi trả giữa ngời mua và ngời bán đợc thực hiện bởi các phơng thức đó.
* Ph ơng thức chuyển tiền (remittance)
Đây là phơng thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng
(ngời trả tiền, ngời mua, ngời nhập khẩu, ngời mắc nợ ) uỷ nhiệm cho ngân
hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyển
cho một ngời khác (ngời bán, ngời xuất khẩu, chủ nợ ) ở một địa điểm nhất
định và trong một thời gian nhất định.
Cũng giống nh hình thức thanh toán séc, thanh toán chuyển khoản là
thanh toán trực tiếp giữa ngời chuyển tiền và ngời nhận tiền. Ngân hàng khi
thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán
theo uỷ nhiệm để đợc hởng hoa hồng, và không bị ràng buộc gì cả đối với ng-
ời mua lẫn ngời bán.
Việc chuyển tiền xem nh hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho ngời thụ
hởng; trớc thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của
ngời chuyển tiền và ngời này có quyền huỷ bỏ lệnh chuyển tiền mà ngời thụ
hởng không khiếu nại gì với ngân hàng. Nh vậy, việc trả tiền phụ thuộc vào
thiện chí của ngời mua, quyền lợi của ngời xuất khẩu không đảm bảo.
Trong quan hệ mua bán, thanh toán quốc tế, phơng thức chuyển tiền chỉ đ-
ợc chọn làm phơng tiện thanh toán đối với các nhà kinh doanh xuất nhập
khẩu, cung ứng dịch vụ có quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, vì khâu thanh
toán này dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của ngời bán, nếu bên mua cố
tình dây da, kéo dài việc ra lệnh thanh toán, trong khi phơng thức chuyển
tiền , đặc biệt là chuyển tiền điện, là phơng thức thanh toán nhanh nhất hiện
nay.
Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền băng th (mail transfer, M/T) và
chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer, T/T). Hình thức chuyển tiền
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
có lợi cho ngời xuất khẩu vì nhận tiền nhanh, không có lợi cho ngời nhập
khẩu vì chi phí cao.
* Ph ơng thức ghi sổ (open account):
Phơng thức thanh toán này đợc thực hiện bằng cách ngời xuất khẩu mở
một tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền mà ngời nhập khẩu nợ về tiền mua
hàng hoá hay những khoản chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng. Ngời
nhập khẩu định kỳ (hàng tháng, quí hay nửa năm một lần) thanh toánkhoản nợ
của mình trên tài khoản cho ngời xuất khẩu.
Đặc điểm:
- Đây là một phơng thức thanh toán chỉ có hai bên tham gia thanh toán là
ngời mua và ngời bán, ngân hàng không tham gia với chức năng là ngời
mở tài khoản và thực thi thanh toán.
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. Nếu ngời mua
mở tài khoản để ghi chép, thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không
có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên.
Phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp hai bên mua bán thực sự tin
cậy lẫn nhau hay trong các giao dịch nhỏ thờng xuyên, phổ biến sử dụng trong
phơng thức mua bán hàng đổi hàng thờng xuyên trong một thời kỳ nhất định,
hoặc dùng cho thanh toán tiền hàng, hàng gửi bán ở các nớc, hay để trả tiền lệ
phí dịch vụ sân bay, bến bãi, kho cảng
Phơng thức này thực chất là một hình thức tín dụng thơng nghiệp.
Phơng thức ghi sổ thờng đợc áp dụng trong buôn bán nội địa, rất ít dùng
trong buôn bán quốc tế bởi không đảm bảo đầy đủ cho ngời xuất khẩu kịp thời
thu tiền hàng.
* Ph ơng thức nhờ thu (collection of payment)
Phơng thức thanh toán nhờ thu hay còn gọi là uỷ thác thu đợc thực hiện
theo quy tắc thống nhất về thu chứng từ thơng mại do phòngthơng mại quốc
tế ban hành năm 1967 và có điều chỉnh lại năm 1978. Đây là phơng thức
thanh toán mà qua đó tổ chức xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ gửi
hàng, giao chứng từ hàng hoá uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số
tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra ở ngời nhập khẩu thông qua ngân
hàng phục vụ ngời nhập khẩu. Ngời nhập khẩu khi nhận đợc giấy báo nhờ thu
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
của ngân hàng, phải tiến hành ngay việc chi trả tiền để nhận lại chứng từ hàng
hoá và đi lãnh hàng.
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nớc nhà nhập khẩu lẫn
nhà xuất khẩu, chỉ tham gia với t cách là ngời trung gian đi thu tiền hộ, có
nhận giữ các chứng từ có liên quan đến hàng hoá đã gửi đi, nhng không bị
ràng buộc trách nhiệm, phải kiểm tra các chứng từ gửi nhờ thu, cũng nh việc
giấy nhờ thu có đợc nhà nhập khẩu chấp nhận và thanh toán hay không.
Phơng thức thanh toán này hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà
xuất khẩu và nhà nhập khẩu, nó có bảo đảm hơn hai hình thức séc và chuyển
tiền ở chỗ, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng bên mua không giao chứng từ đi
lãnh hàng cho nhà nhập khẩu, khi ngời này cha thanh toán tiền. Tuy nhiên, tốc
độ thanh toán vẫn chậm, rủi ro cho bên xuất khẩu lớn. Trờng hợp nhà nhập
khẩu không chịu thanh toán, từ chối nhận hàng vì lý do giá mua sản phẩm đó
đang xuống thấp mà ngời bán không chấp nhận giảm giá, và nhất là vì lô hàng
nhập về không còn phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng, ngời bán chỉ còn cách nhờ
ngân hàng bên mua lấy hàng cất vào kho, mua bảo hiểm và tìm nguồn tiêu thụ
hết số hàng này. Trờng hợp ngân hàng không nhận làm công việc này, nhà
xuất khẩu sẽ phải xử lý ra sao khi hàng hoá đã cách xa mình hàng vạn
kilomét?
* Ph ơng thức tín dụng chứng từ
Một trong những phơng thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng phổ biến
hiện nay đó là phơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở
th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi số tiền
của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi
số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán
phù hợp với những quy định đề ra trong th tín dụng.
Th tín dụng (letter of credit - L/C) là một phơng tiện rất quan trọng
trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Không mở đợc th tín dụng thì
phơng thức này không đợc xác lập và ngời bán không thể giao hàng cho ngời
mua. Th tín dụng còn là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
kết trả tiền cho ngời bán trong một thời hạn nhất đinh đợc quy định trong th
tín dụng.
Các nội dung của một th tín dụng bao gồm:
- Số hiệu của th tín dụng
- Địa điểm và ngày mở th tín dụng
- Loại th tín dụng: đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính
chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia. Có nhiều loại th tín dụng: th
tín dụng có thể huỷ bỏ (revocable L/C), th tín dụng không thể huỷ bỏ
(irrevocable L/C), th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (confirmed
irrevocable L/C), th tín dụng không thể huỷ bỏ không đợc truy đòi (irrvocable
without recourse L/C), th tín dụng chuyển nhợng (irrvocable transferable
L/C), th tín dụng tuần hoàn (irrvocable revolving L/C), th tín dụng giáp lng
(back to back L/C), th tín dụng đối ứng (reciprocal L/C), th tín dụng dự phòng
(stand-by L/C), th tín dụng thanh toán dần dần (deferred L/C).
- Tên và địa chỉ của những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụng chứng
từ: các thơng nhân, các ngân hàng
- Số tiền của th tín dụng
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng
- Các nội dung về hàng hoá nh tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá cả, qui cách
phẩm chất, bao bì, kí mã hiệu
- Các nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa nh điều kiện cơ sở giao hàng,
nơi gửi, nơi giao nhận hàng, cách vận chuyễn và cách giao hàng
- Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình nh : hoá đơn thơng mại
(commercial invoice), chứng từ vận tải (bill of transport), các chứng từ bảo
hiểm, giấy chứng nhận phẩm chất hàng hoá, giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá
- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở th tín dụng.
- Chữ ký của ngân hàng mở th tín dụng
- Các điều kiện khác.
* Ph ơng thức th uỷ thác mua (Authority to purchase - A/P)
Th uỷ thác mua là ngân hàng nớc ngời mua theo yêu cầu của ngời mua
viết th cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài yêu cầu ngân hàng này thay mặt để
mua hối phiếu của ngời bán ký phát cho ngời mua, ngân hàng đại lý căn cứ
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
điều khoản của th uỷ thác mua mà trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu
tiền của ngời mua và giao chứng từ cho họ.
* Ph ơng thức th bảo đảm trả tiền ngay (letter of guarantee - L/G)
Dùng phơng thức này tức là ngân hàng bên ngời mua theo yêu cầu của
ngời mua viết cho ngời bán một cái th gọi là th bảo đảm trả tiền bảo đảm
sau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên mua qui định sẽ trả tiền
hàng.
Phơng thức th bảo đảm trả tiền khác với phơng thức tín dụng chứng từ và
phơng thức uỷ thác mua ở chỗ phơng thức này căn cứ vào hàng hoá để trả tiền
còn hai phơng thức kia căn cứ vào chứng từ để trả tiền.
Thanh toán theo phơng thức L/G có ba loại: Hàng đến trả tiền, kiểm
nghiệm xong trả tiền và hàng đến trả tiền một phần, phần còn lại trả nốt sau
khi có kết quả giám định.
1.3. Qui trình thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu:
Trong hoạt động thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu
nói riêng, việc thanh toán là một khâu quyết định, đứng về phía là một doanh
nghiệp xuất khẩu việc thanh toán càng nhanh thì càng tạo điều kiện cho doanh
nghiệp thu hồi và quay vòng vốn, tiếp tục đầu t sản xuất. Hiện nay, có ba ph-
ơng thức thanh toán chủ yếu thờng đợc sử dụng trong hoạt động xuất khẩu
hàng hoá, đó là: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ trong đó thanh toán
bằng phơng thức tín dụng chứng từ vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất về kim
ngạch so với các phơng thức khác.
Qui trình nghiệp vụ thanh toán của các phơng thức chủ yếu đợc lần lợt
xem xét nh sau:
1.3.1. Ph ơng thức chuyển tiền:
Trong phơng thức thanh toán này , có các bên liên quan:
- Ngời phát hành lệnh chuyển tiền (ngời mua, nhập khẩu )
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển
tiền mở tài khoản gửi ngoại tệ)
- Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền)
- Ngời nhận chuyển tiền (ngời bán, tổ chức xuất khẩu )
Sơ đồ quy trình thanh toán gồm 5 bớc sau:
16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét