Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nguồn vốn tiền tệ dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi đúng lúc, phù
hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh. Nh vậy, có thể hiểu tín dụng
Ngân hàng là quá trình cho vay của ngân hàng đối với các cá nhân, tổ chức, các
doanh nghiệp có mối quan hệ với ngân hàng cùng với ràng buộc nhất định về
thời gian hoàn trả (gốc và lãi), lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi.
Thông thờng tín dụng đợc chia làm hai loại là tín dụng nhắn hạn, tín dụng
trung và dài hạn. Các khoản tín dụng ngắn hạn hay còn gọi là tín dụng thơng
mại thờng đợc dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp. Còn các
khoản tín dụng trung và dài hạn lại chủ yếu đợc dùng để đáp ứng nhu cầu đầu t
vào các tài sản cố định của doanh nghiệp. Tín dụng trung và dài hạn có đặc
điểm là số lợng vốn vay lớn, thời gian vay dài (trên1 năm), tiền vay lại đợc dùng
đầu t mua sắm, xây lắp tài sản cố định, do vậy các chủ đầu t thờng phải lập một
dự án gửi đến ngân hàng. Dự án đầu t đợc hiểu là một tập hợp các hoạt động
kinh tế dặc thù với các mục đích, phơng pháp và phơng tiện cụ thể để đạt đợc
những kết quả và mục đích nhất định sau một khoảng thời gian nhất định.
Tín dụng trung dài hạn có thể đuợc phân loại nh sau:
- Căn cứ vào đồng tiền cho vay có tín dụng trung và dài hạn bằng ngoại tệ,
tín dụng trung và dài hạn bằng bản tệ.
- Căn cứ vào tính chất có đảm bảo có thể chia thành tín dụng trung và dài
hạn có đảm bảo và tín dụng trung và dài hạn không có đảm bảo
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tợng xin vay có thể chia thành tín
dụng trung dài hạn đầu t trong nớc và tín dụng trung dài hạn xuất nhập khẩu.
- Tín dụng tuần hoàn: Là phơng thức cho vay vào chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nó đợc coi là tín dụng trung và dài hạn khi thời hạn
của hợp đồng kéo dài từ 1 đến vài năm và ngời vay rút tiền ra khi cần và đợc trả
nợ khi có nguồn trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.
- Thuê mua: Đây là hình thức cho vay trung và dài hạn nhng băng thiết bị
thay bằng tiền, ngời đi thuê có quyền mua lại tài sản đó theo giá thỏa thuận
trong hợp đồng.
- Bảo lãnh trung và dài hạn mua thiét bị trả chậm.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I.1.3.Vai trò của ngân hàng thơng mại.
Vai trò quan trọng của Ngân hàng Thơng Mại đối với nền kinh tế đợc thể
hiện thông qua các chức năng sau đây:
Chức năng trung gian tài chính.Trong nền kinh tế, chu chuyên tiền tệ của
các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh không giống nhau. Tại thời điểm
nào đó, có những doanh nghiệp thiếu vốn trong khi đó lại có những doanh
nghiệp thừa vốn. Ngân hàng Thơng Mại với t cách là một trung gian tài chính,
sẽ là cầu nối giữa ngời có vốn tạm thời cha sử dụng với chủ thể đang cần vốn để
kinh doanh.
Ngân hàng Thơng Mại có thể thực hiện tốt vai trò trên thông qua các nghiệp
vụ cơ bản sau đây:
+ Ngiệp vụ huy động vốn: Ngân hàng Thơng Mại có thể thực hiện tốt
nghiệp vụ này với tất cả các khu vực của nền kinh tế bằng cách tạo điều kiện
thuận lợi cho ngời gửi tiền. Ngời ký thác sẽ nhận đợc một khoản tiền lời trên
tổng số tiền gửi ở Ngân hàng Thơng Mại với mức độ an toàn cao.
Nghiệp vụ tín dụng: Với nguồn vốn huy động đợc Ngân hàng Thơng Mại có
thể cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, các cá nhân nhằm mở rộng sản
suất hoặc chi tiêu. Khi cung cấp tín dụng, ngân hàng sẽ nhận về một khoản tiền
lời dới dạng lãi cho vay nhằm bù đắp chi phí nguồn vốn, phí kinh doanh tạo ra
lợi nhuận cho ngân hàng.
Ngân hàng Thơng Mại còn làm trung gian giữa các đơn vị phát hành chứng
khoán với ngời đầu t chứng khoán, tức là ngân hàng cung cấp dịch vụ kinh
doanh cho khách hàng. Thông qua nghiệp vụ này ngân hàng tạo điều kiện cho
khách hàng đầu t trực tiếp trên thị trờng tài chính.
Chức năng tạo tiền: Ngân hàng Thơng Mại có khả năng tạo và huỷ tiền.
Chức năng này đợc thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu t của các
Ngân hàng Thơng Mại trong mối quan hệ với khối dự trữ bắt buộc của khối
ngân hàng Nhà nớc. Khi Ngân hàng Thơng Mại cung cấp vốn tín dụng cho
khách hàng, lập tức số tiền này có thể chuyển thành tiền gửi của khách hàng
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khác. Ngân hàng Thơng Mại lại dùng nguồn vốn này cho đối tợng khác vay.
Nh vậy từ một đồng vốn ký thác ban đầu, hệ thống Ngân hàng Thơng Mại có
thể tạo ra một số vốn tín dụng lớn hơn rất hiều lần. Đây chính là khả năng tạo
tiền của Ngân hàng Thơng Mại.
Theo thuyết tạo tiền, khi khối lợng tiền gửi tăng lên. Khả năng cho vay của
toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thơng Mại sẽ tăng lên nhiều lần. Ngợc lại khi bớt
đi một lợng tền gửi, khả năng cho vay của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thơng
Mại sẽ giảm đi nhiều lần. Cụ thể là:
Khả năng mở rộng
TGNH
=
Số tiền huy động
ban đầu
ì
Hệ số nhân mở
rộng tiền gửi
Vậy tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì lợng tiền do toàn bộ hệ thống Ngân
hàng có thể tạo ra gấp 10 lần so với số tiền ký thác ban đầu
Chức năng làm trung gian thanh toán:
Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng Thơng Mại cung
cấp cho khách hàng của mình nhiều phơng tiện thanh toán trong và ngoài nớc
phong phú nh: UNC, Séc, thẻ tín dụng. Nhờ các phơng tiện thanh toán này mà
các nhu cầu tiền mặt cho chi trả ngày càng giảm, tiết kiệm đợc thời gian, chi phí
cho xã hội. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thì công tác thanh
toán ngày đợc tiến hành một cách chính xác, hiệu quả và nhanh chóng.
Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thơng.
Ngân hàng Thơng Mại có vai trò quan trọng trong việc phát triển thơng mại
quốc tế. Bằng các nghiệp vụ nh: Mở th tín dụng(L/C), chấp nhận thanh toán,
Bảo lãnh xuất nhập khẩu, Bảo lãnh dự thầu và đấu thầu quốc tế, Nghiệp vụ nhờ
thu Ngân hàng Th ơng Mại đã giúp cho quá trình giao dịch, ký kết thực hiện
các hợp đồng trong ngoại thơng một cách trôi chảy, an toàn và nhanh chóng
hơn.
Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài các chức năng cgủ yếu trên. Ngân hàng thơng mại còn tham giavào
nhiều dịch vụ khác nh: T vấn cho khách hàng thong lĩnh vực kinh doanh chứng
khoán, dịch vụ ủy thác, dịch vụ bảo đảm an toàn các tài sản có giá, dịch vụ kinh
doanh ngoại hối nhằm hỗ trợ và mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Thơng Mại trong thị trờng tài chính.
II. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
II.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến
việc nghiên cứu các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các hoạt động kinh
tế dựa trên các tài liệu thông tin kinh tế nhằm đánh giá khách quan tình hình
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, vạch rõ xu hớng và quy luật của các hiện tợng,
phát hiện những khả năng tiềm tàng cha đợc sử dụng. Từ đó nêu ra các biện
pháp tốt nhất cho các kỳ thực hiện sau.
Hiệu quả kinh doanh của một Ngân hàng là kết quả kinh doanh của một
đơn vị đó đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đối tợng phân tích có thể là kết
quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động nh: Tình hình dự trữ, doanh số cho
vay, số tiền huy động đợc hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình hoạt động kinh
doanh nh lợi nhuận.
II.1.2.Cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Thơng Mại.
Đối với bản thân Ngân hàng Thơng Mại: Để quản lý tốt hoạt động kinh
doanh, Ban giám đốc Ngân hàng Thơng Mại không những phải biết tổ chức quá
trình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trờng, hạch toán kế toán mà còn
phải thờng xuyên phân tích hoạt động của ngân hàng để phát hiện kịp thời mặt
mạnh, mặt yếu của đơn vị mình trên cơ sở đó có những biện pháp thích hợp
trong việc sử dụng nguồn lực của đơn vị góp phần hạn chế rủi ro và nâng cao lợi
nhuận thực cho Ngân hàng.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặt khác, kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động kinh doanh có nhiều rủi
ro nhất.Trong quá trình mở rộng tín dụng, các Ngân hàng Thơng Mại không
tránh khỏi tình trạng đầu t vào các đơn vị hoạt động yếu kém thiếu khả năng
chi trả, thậm chí có thể phá sản. Việc phân tích cẩn thận các khoản tín dụng sẽ
giúp ngân hàng kịp thời nhận ra những yếu kém trong cho vay và cách xử lý kịp
thời. Kinh nghiệm cho biết rằng một Ngân hàng vững mạnh về vốn nhng lại có
khoảng trống giữa luồng tiền vào và luồng tiền ra củng gặp phải tình trạng mất
khả năng chi trả gây giảm uy tín và mất khả năng cạnh tranh. Nên các nhà quản
trị Ngân hàng thờng xuyên xem xét, phân tích các báo cáo tài chính để có
những phản ứng hiệu quả, nhằm ổn định khả năng thanh khoản của Ngân hàng.
Phân tích, kiểm tra hoạt động Ngân hàng còn là khâu quan trọng trong công
tác quản lý Ngân hàng. Phân tích kết quả kinh doanh là xem xét đo lờng quá
trình thực hiện chiến lợc kinh doanh. Khi một chiến lợc mới đợc đa vào thực
hiện, nhà quản trị cần kiểm tra, phân tích phát hiện những sai lệch so với kế
hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý. Đối với nhà lãnh đạo
Ngân hàng, việc phân tích đánh giá đúng năng lực hoạt động của Ngân hàng
giúp họ kịp thời đa ra những quyết định cần thiết, đúng lúc có hiệu quả. Một
chiến lợc kinh doanh đúng đắn tạo đợc chỗ đứng vững trãi cho Ngân hàng Th-
ơng Mại trên thị trờng chỉ đợc xây dựng trên cơ sở phân tích chính xác, có căn
cứ khoa học. Có thể nói quản trị Ngân hàng mà thiếu khâu kiểm tra, phân tích
coi nh NH đó không có quản trị Ngân hàng. Mỗi Ngân hàng nên xây dựng cho
mình một hệ thống phân tích dựa trên các luận cứ khoa học, toàn diện.
Đối với Ngân hàng Nhà nớc: Ngân hàng NN là cơ quan quản lý vĩ mô trong
lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng NN có nhiệm vụ làm lành mạnh và ổn
định nền tiền tệ quốc gia, tạo diều kiện cho các Ngân hàng Thơng Mại cạnh
tranh lành mạnh và bình đẳng.Tại các quốc gia hoạt động theo cơ chế thị trờng,
kinh doanh tiền tệ là môi trờng cạnh tranh quyết liệt nhất. Trong môi trờng đó
luôn có xu hớng hình thành những Ngân hàng mạnh, các ngân hàng này chèn ép
các ngân hàng trung bình và nhỏ. Một vài Ngân hàng kết cấu với nhau tạo thành
một thế lực chi phối thị trờng, vô hiệu hóa nguyên tắc cạnh tranh công bằng,
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lành mạnh. Hơn nữa hoạt động Ngân hàng ngày càng đợc quốc tế hóa, bên cạnh
những thuận lợi, thị trờng tiền tệ quốc tế cũng mang vào thị trờng trong nớc
nhiều áp lực bất lợi. Bằng con mắt quan sát của mình, Ngân hàng NN có thể kịp
thời nhận biết các khó khăn và nhanh chóng ban hành những chính sách ứng
phó.
Trong thị trờng liên Ngân hàng, các tổ chức tín dụng có mối quan hệ về
vốn, tiền đan chéo với nhau rất đa dạng và phức tạp. Quan hệ này giống nh một
dây chuyền mà mỗi mắt xích là một tổ chức tín dụng. Một Ngân hàng lớn bị phá
sản thờng kéo theo sự sụp đổ của nhiều ngân hàng nhỏ và làm suy yếu hàng loạt
Ngân hàng khác gây thiệt hại to lớn cho hoạt động tài chính của khu vc, quốc
gia. Với chức năng quản lý giám sát, Ngân hàng Nhà Nớc có thể phát hiện
những mắt xích yếu nhất, cảnh giác cho cả dây chuyền và đa ra những biện pháp
nhằm khắc phục hoặc nếu không cứu vãn đợc thì ít ra cũng làm giảm tác hại lan
truyền của nó. Trong trờng hợp này,Ngân hàng Nhà Nuớc là tấm lá chắn bảo vệ
các Ngân hàng Thơng Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng Thơng Mại
nắm trong tay một bộ phận lớn của cải của xã hội dới dạng tiền ký thác. Ngân
hàng Thơng Mại không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng khối tài sản
này với nhiều điêù kiện ràng buộc. Vì vậy, ngoài việc xây dựng một hệ thống
văn bản pháp quy để điều chỉnh, Ngân hàng Nhà Nớc cần phải thờng xuyên
giám sát, buộc các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm vật chất đối với
những ngời ký gửi và phải sử dụng vốn đúng với các nguyên tắc tín dụng, đầu t.
Ngân Hàng Nhà Nớc có thể cung cấp một số thông tin về tình hình hoạt động
của từng Ngân hàng đến công chúng. Điều này sẽ dẫn đến nhận thức của công
chúng về thực trạng của từng Ngân hàng Thơng Mại. Qua việc giám sát, kiểm
soát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thơng Mại, Ngân hàng Nhà Nớc đã
góp phần tạo ra và giữ gìnchữ tín sản phẩm vô giá cho Ngân Hàng thơnMặt
khác,trong hầu hết các nền kinh tế, Ngân hàng là cơ quan duy nhất có t cách nh
những ngời tạo ra tiền, là nơi cầt trữ các khoản tài chính tiết kiệm của xã hội, là
nơi phân phối tín dụng chủ yếu và là ngời quản lý hệ thống thanh toán cho đất
nớc. Do Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nên Chính Phủ
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
luôn cố gắng áp đặt ảnh hởng dới sự kiểm soát đối với Ngân hàng Thơng Mại
bằng cách giao cho Ngân Hàng Nhà Nuớc quyền giám sát, kiểm tra thờng
xuyên hoạt động của Ngân Hàng Thơng Mại. Hầu hết các nền kinh tế thị trờng,
việc giám sát của Ngân Hàng Nhà Nớc nhằm đảm bảo tính an toàn và đúng đắn
trong hoạt động của từng Ngân hàng Thơng Mại. Sự quản lý yếu kém, sự gian
lận và những cú sốc từ bên ngoài dễ dàng tạo ra các tai họa tài chính mà kết quả
cuối cùng là Chính Phủ và toàn xã hội phải gánh chịu qua việc tăng thâm hụt
ngân sách, tăng thuế hoặc lạm phát. Do đó, việc kiểm tra, phân tích, đánh giá
hoạt động của từng Ngân hàng thơng mại và toàn hệ thống Ngân hàng là một
trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Ngân hàng Nhà Nớc.
Đối với xã hội.
Các Ngân hàng Thơng Mại không thể tồn tại nếu không có các mối quan hệ
với tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân c trong xã hội. Mối quan hệ đó có thể là
hợp tác kinh doanh hoặc có thể là quan hệ giữa khách hàng với ngời cung cấp
vốn trong các nghiệp vụ cho vay, ký gửi. Khi đặt mối quan hệ với bất kỳ một
Nhân hàng nào, các cá nhân, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích khả
năng kinh doanh, uy tín, chất lợng dịch vụ của Ngân hàng đó, có nh vậy mối
quan hệ giữa hai bên mới lâu bền và tốt đẹp. Tại các nớc kinh tế ổn định và phát
triển, các ngân hàng buộc phải công khai các báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán
của mình trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh: sách báo, sở giao dịch
chứng khoán tạo điều kiện cho các thể nhân, pháp nhân có nhu cầu đầu t tài
chính tìm hiểu đành giá để chọn mặt gửi vàng tránh tình trạng lừa đảo hoặc
hiểu sai do thiếu thông tin hoặc nhận thông tin không chính xác.
Tóm lại, cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một việc
làm tất yếu đối với từng Ngân hàng Thơng Mại và toàn xã hội. Nâng cao giúp
nhà quản trị nhận định đợc mặt yếu kém của mình để có những ứng phó kịp thời
đồng thời phát hiện ra những lĩnh vực tốt có thể mang lại lợi nhuận cao mà rủi
ro thấp. Phân tích chính xác, khoa học còn là cơ sở để xây dựng một chiến lợc
kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của từng Ngân hàng Thơng
Mại, giúp Ngân hàng cũng cố đợc chổ đứng của mình trên thị trờng. Trong
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phạm vi vĩ mô, phân tích đánh giá chính xác hoạt động của Ngân hàng Thơng
Maị giúp Ngân hàng Nhà Nớc thcj hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia tạo điều
kiện ổn định, tăng trởng và phát triển kinh tế.
II.1.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
Đối với Ngân hàng Thơng Mại, cho vay có vai trò quan trọng trong phát
triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhờ có hoạt động tín dụng mà một
ngân hàng có thể mở rộng mạng lới hoạt động kinh doanh, tăng quy mô nguồn
vốn huy động và khả năng cho vay của mình. Nhận thức đợc tầm quan trọng của
hoạt động tín dụng, mỗi ngân hàng phải tìm biện pháp nâng cao chất lợng đối
với các khoản cho vay và cho thuê của mình. Thực tế chất lợng hoạt động tín
dụng là một khái niệm tơng đối và không có một chỉ tiêu tổng hợp nào để phản
ánh chính xác. Thông thờng để đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng của một
Ngân hàng thơng Mại, ngời ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau, nhng về
cơ bản chất lợng tín dụng của một Ngân hàng Thơng Mại đợc đánh giá qua các
chỉ tiêu sau đây:
Thứ nhất: Chỉ tiêu tổng d nợ.
Thứ hai: Chỉ tiêu về nợ quá hạn.
Thứ ba: Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng.
Thứ t: Đóng góp của hoạt động tín dụng đến sự phát triển của khoa học
xã hội
3.1. Chỉ tiêu tổng d nợ.
Tổng d nợ khi đợc đề cập để đánh giá chất lợng tín dụng bao gồm cho
vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay ủy thác. Chỉ tiêu này đợc đo bằng số
tuyệt đối, nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một kỳ(một năm)
là bao nhiêu. Tổng d nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp vì chỉ ra rằng
ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng kém, thình độ của đội ngủ nhân viên không cao Tuy nhiên không
phải bất kỳ thời điểm nào chỉ tiêu này cao cũng là tốt và ngợc lại, do vậy khi xét
chỉ tiêu này chúng ta không nên xem xét chúng theo từng thời ửngiêng rẽ mà
phải xem xét chúng trong cả một quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố tác
động bên ngoài để chỉ số này phản ánh một cách tốt nhất có thể thực tế hoạt
động tín dụng của ngân hàng trong nền kinh tế.
3.2. Chỉ tiêu về nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng d nợ
Chỉ tiêu này có thể là mtj chỉ tiêu quan trọng nhất khi xem xét chất lợng tín
dụng của một Ngân hàng Thơng Mại. Đến kỳ trả nợ, nếu ngời vay không trả và
không đuợc gia hạn thì ngân hàmg sẽ chuyển toàn bộ nợ đến hạn sang nợ quá
hạn và đơng nhiên ngời đi vay phải chịu lãi suất quá hạn thờng là cao hơn gấp g-
ỡi so với lãi suất trong hạn, vì thế doanh nghiệp đã khó sẽ càng trở nên khó khăn
hơn trong việc trả nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn quá cao biểu hịên hiện tợng chất lợng tín dụng của ngân
hàng là thấp, rủi ro cao vì với một số lớn các khoản nợ không đợc hoàn trả đúng
hạn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc phân phối luồng vốn vào ra, với
việc không thu đợc nợ thì ngân hàng sẽ đối mặt với việc mất khả năng thanh
toán hoặc tệ hơn là phá sản. Khi xem xét các chỉ tiêu nợ khó đòi, ngời ta thờng
xem xét cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối.
+Số tuyệt đối ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập hàng năm của ngân hàng.
+ Về số tơng đối đợc xác định bởi tỷ lệ nợ khó đòi:
Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi / Tổng d nợ
Hoặc:
Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi / Nợ quá hạn
Mục đích của các Ngân hàng Thơng Mại là làm cho các tỷ lệ này càng
nhỏ càng tốt, thông thờng tỷ lệ này dới 4% là chấp nhận đợc.
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay và
đều càng nhỏ càng tốt. Tuy nhiên khác biệt cơ bản cuả hai tỷ lệ này là tỷ lệ quá
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hạn chỉ xem xét đến giá trị của khoản nợ quá hạn, trong khi đó thì tỷ lệ khó đòi
xem xét đến giá trị các khoản nợ khó đòi trong nợ ngắn hạn Hai chỉ tiêu
này đều chịu ảnh hởng của chính sách xóa nợ của ngân hàng, một ngân hàng có
chính sách tốt phải thiết lập đợc quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh để thông báo định
kỳ về các mán vay không có khả năng thu hồi để tránh tình trạng trong một lúc
ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng thu hồi quá lớn và làm
giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu nh ngân
hàng thực hiện xóa nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này ở mức thấp nhất nhng không
có ý nghĩa thực tiễn.
Ngoài ra, ngời ta còn tính đến chỉ tiêu gián tiếp là tỷ lệ mất vốn:
Tỷ lệ mất vốn =
Tổng số tiền cho vay đợc xóa nợ
D nợ bình quân
x 100%
Các tổ chức tín dụng đều có những khoản cho vay không có kha năng thu
hồi, nhng một tổ chức quản lý tốt là một tổ chức có tỷ lệ này ở mức thấp nhất.
Rất nhiều tổ chức tín dụng vâvx phản đối việc xóa nợ bởi họ tin rằng những
khoản cho vay này vẫn có thể thu hồi đợc. Một khi món nợ đã đợc xóa, các nỗ
lực thu hồi vốn vẫn tiếp tục nếu điều đó có ý nghĩa kinh tế.
3.3. Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín
dụng.
Ngân hàng hoạt động với mục đích quan trọng nhất là lợi nhuận. Chỉ tiêu
này sẽ chỉ ra trong tổng thu nhập của ngân hàng thì phần đóng góp là bao nhiêu.
Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng lớn sẽ khẳng định chất lợng của các
khoản vay là tốt.
Tất nhiên khi xem xét chất lợng của một hoặc một số chất lợng tín dụng đặc
thù thì chúng ta sẽ dựa trên những chỉ tiêu chung này để vận dụng cho phù hợp,
đồng thời những chỉ số cũng đợc xem xét trong cả một thời kỳ dài để thấy
khuynh hớng biến động của nó phù hợp với thực tiễn không, nhằm giúp cho
cách đánh giá chính xác hơn.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét