Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014
294 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kontum
Mở đầu
Theo quan điểm phát triển bền vững và quy hoạch môi trờng, Việt Nam
đang đứng trớc những thử thách lớn. Một đất nớc nghèo, điểm xuất phát quá thấp,
lại bị hai cuộc chiến tranh tàn phá, nền kinh tế và môi trờng đã đặt ra hàng loạt vấn
đề cần giải quyết. Tuy nhiên, nếu quá vội vàng trong việc áp dụng các giải pháp
chính sách đầu t, đổi mới mà thiếu quy hoạch kinh tế - xã hội và môi trờng theo
quan điểm phát triển bền vững trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học và hệ thống
thì tất yếu sẽ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. Hậu quả đó là có thể có lợi kinh tế
trớc mắt nhng sẽ có hại lâu dài, nền kinh tế sẽ suy thoái khi phát triển quá ngỡng
chịu đựng của môi trờng.
Nhận thức của chủ nhiệm đề tài này là phải lấy quan điểm tiếp cận hệ thống
làm t tởng chủ đạo để giải quyết các mối quan hệ nhân quả từ các hệ thống tự
nhiên kinh tế - xã hội cấp thấp và liên kết các hệ thống đó với nhau tạo thành một hệ
thống tổng hòa cấp cao hơn, bền vững trớc mắt và càng bền vững trong quá trình
phát triển lâu dài.
Vì vậy, để có cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển bền vững của
nớc ta nói chung và vùng núi biên giới Việt - Lào nói riêng, Bộ Khoa học Công
nghệ đã phê duyệt đề tài độc lập cấp Nhà nớc: Đánh giá tổng hợp tài nguyên,
điều kiện tự nhiên, môi trờng, kinh tế - xã hội nhằm định hớng phát triển
bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum, theo quyết
định số 1583/QĐ - BKHCNMT và giao cho Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội là cơ quan thực hiện, GS. TS Trần Nghi làm chủ nhiệm.
1. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trờng, kinh tế -
xã hội, những mặt mạnh đúng hớng và những tồn tại theo quan điểm
phát triển bền vững.
Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất mô hình quy hoạch định hớng
phát triển bền vững các huyện biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum lấy
hai huyện Hớng Hóa và Kỳ Sơn làm trọng điểm.
Các mục tiêu cụ thể
Định hớng khai thác hợp lý và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên và
nguồn nhân lực trong địa bàn các huyện biên giới nhằm mục tiêu xóa
đói giảm nghèo đối với các dân tộc ít ngời vùng sâu vùng xa.
1
Từng bớc nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình
độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng giữa
miền xuôi và miền ngợc.
Các cộng đồng ngời dân tộc miền núi đợc đào tạo để từng bớc trở
thành những cộng đồng dân tộc mớ,i văn minh có năng lực làm chủ đất
rừng theo mô hình kinh tế sinh thái bền vững.
Đề xuất các mô hình kinh tế - sinh thái và các giải phát phát triển bền
vững
Thành lập bản đồ quy hoạch định hớng phát triển bền vững tỷ lệ
1/250.000 đối với toàn vùng nghiên cứu và tỷ lệ 1/50.000 đối với 2
huyện Kỳ Sơn và Hớng Hóa.
2. Phạm vi nghiên cứu
Theo địa giới hiện nay, địa bàn nghiên cứu bao gồm 27 huyện biên giới thuộc
8 tỉnh:
Tỉnh Thanh Hóa bao gồm 5 huyện: Mờng Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Lang
Chánh, Thờng Xuân.
Tỉnh Nghệ An bao gồm 6 huyện: Quế Phong, Kỳ Sơn, Tơng Dơng, Con
Cuông, Anh Sơn, Thanh Chơng.
Tỉnh Hà Tĩnh bao gồm 3 huyện: Hơng Sơn, Vũ Quang, Hơng Khê.
Tỉnh Quảng Bình bao gồm 5 huyện: Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch, Quảng
Ninh, Lệ Thủy.
Tỉnh Quảng Trị bao gồm 2 huyện: Hớng Hóa, Đa Krông.
Tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm 1 huyện: A Lới
Tỉnh Quảng Nam bao gồm 2 huyện: Hiên (Huyện Hiên đã đợc tách thành
hai huyện Tây Giang và Đông Giang theo nghị định 72/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng
6 năm 2003 của chính phủ) và Nam Giang.
Tỉnh Kon Tum bao gồm 3 huyện: Đak Glei, Ngọc Hồi, Sa Thầy.
3. Các cơ quan phối hợp thực hiện đề tài
Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Viện Kinh tế Sinh thái
2
Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
Viện Chiến lợc Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu t
Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện Địa chất, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Liên đoàn Địa chất Thủy văn và Địa chất Công trình Miền Bắc
Ban Biên giới Chính phủ, Bộ Ngoại giao
Viện Khí tợng - Thủy văn, Trung tâm Khí tợng Thủy văn
Sở Khoa học Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở
Tài nguyên Môi trờng của các tỉnh.
Uỷ ban Nhân dân các huyện biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum.
4. Nội dung nghiên cứu
Đây là đề tài mang tính tổng hợp cao nên nguồn tài liệu cần thiết đợc thu
thập phải đầy đủ, phong phú và đa dạng, bao gồm các dạng tài nguyên và môi
trờng tự nhiên đơn tính và các số liệu về kinh tế xã hội, dân c và dân tộc. Vì vậy,
trong quá trình thu thập số liệu, tập thể tác giả đã tiến hành theo các chuyên đề và
nhóm chuyên đề sau đây:
a. Nhóm chuyên đề về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trờng, bao gồm:
Tài nguyên đất
Tài nguyên nớc
Tài nguyên rừng
Tài nguyên địa chất và khoáng sản, du lịch
b. Nhóm chuyên đề về kinh tế xã hội :
Tài liệu về dân c, dân tộc, tôn giáo, văn hóa và lịch sử
Các số liệu về cơ cấu các ngành nghề, các hoạt động kinh tế nông
nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, đầu t và xây dựng, thơng
3
mại, cửa khẩu, bu điện, các dịch vụ kinh tế theo từng huyện trong 10
năm trở lại đây.
c. Các tài liệu về tài nguyên du lịch :
+ Các điểm du lịch: Vờn Quốc gia, các di sản văn hóa thế giới (Thánh địa
Mỹ Sơn, cố đô Huế), di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng và các di tích
văn hóa lịch sử đợc xếp hạng.
d. Các tài liệu về biên giới: Tọa độ mốc Quốc gia, ranh giới đờng biên giới
Việt Nam - Lào.
Báo cáo tổng kết đề tài đợc biên tập trên cơ sở 13 chuyên đề do các chuyên
gia đảm nhiệm. Các chuyên đề là cơ sở khoa học để tập thể tác giả bổ sung và xây
dựng thành một báo cáo tổng hợp hoàn chỉnh với nội dung gồm 364 trang phần lời,
43 hình vẽ, 11 bản đồ, 60 bảng, biểu và 177 tài liệu tham khảo đợc bố cục thành 6
chơng, không kể mở đầu, kết luận.
Chơng 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Chơng 2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên
Chơng 3. Đánh giá tổng hợp kinh tế - xã hội
Chơng 4. Cơ sở lý luận về phát triền bền vững
Chơng 5. Định hớng phát triển bền vững
Chơng 6. Các giải pháp nhằm phát triển bền vững
5. Kết quả đóng góp của đề tài
Về khoa học
Đã áp dụng thành công phơng pháp tiếp cận hệ thống vào đánh giá
hệ phức tạp gồm các yếu tố tự nhiên, môi trờng, kinh tế-xã hội.
Đã xây dựng đợc luận cứ khoa học nhằm mục tiêu định hớng phát
triển bền vững trong điều kiện đặc thù miền núi biên giới Việt nam.
Đánh giá đợc thế mạnh cũng nh các mặt hạn chế về tài nguyên
nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trờng, kinh tế-xã hội của khu vực
biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum.
4
Xây dựng đợc các tiêu chí nhằm đảm bảo tính bền vững trong phát
triển kinh tế xã hội của khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến
Kon Tum.
Đã thành lập các bản đồ định hớng quy hoạch cho toàn vùng nghiên
cứu ở tỷ lệ 1/250.000 và cho hai huyện Hớng Hóa và Kỳ Sơn ở tỷ lệ
1/50.000.
Đã xây dựng đợc các mô hình lý thuyết về phát triển kinh tế xã hội
của khu vực biên giới phía tây, đảm bảo tính bền vững, sự hài hòa
giữa môi trờng thiên nhiên và xã hội, bảo vệ đợc sự đa dạng sinh
học.
Đề xuất đợc các giải pháp tổng thể cho việc triển khai thực hiện mô
hình.
Góp phần hoàn chỉnh hồ sơ Di sản thiên nhiên thế giới Vờn Quốc
gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình).
Về đào tạo
Đã đào tạo đợc 3 thạc sỹ chuyên ngành Địa lý và Môi trờng
6. Các công trình đã công bố liên quan
Đã xuất bản quyển sách Di sản thiên nhiên thế giới Vờn Quốc gia
Phong Nha Kẻ Bàng (Quảng Bình Việt Nam)
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã tổ chức nhiều lần hội thảo và đã nhận đợc
nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan.
Đề tài đợc tổ chức triển khai ở quy mô tổng hợp liên ngành không chỉ bao
gồm các nhà khoa học trong phạm vi Đại học Quốc gia Hà Nội mà còn tập hợp một
lực lợng các chuyên gia đầu ngành của các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và các
Trờng Đại học khác thuộc cơ quan Trung ơng và các tỉnh thuộc địa bàn nghiên cứu.
Sự thành công của đề tài đợc quyết định nhờ sự tạo điều kiện hết sức thuận
lợi của lãnh đạo Vụ Quản lý khoa học Tự nhiên và Xã hội - Bộ Khoa học và Công
nghệ, Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Lãnh đạo Trờng Đại học Khoa
học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Lãnh đạo Trờng Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình thực hiện đề tài, tập
thể tác giả đã nhận đợc sự giúp đỡ và cộng tác nhiệt tình của Uỷ ban nhân dân và
các Sở, Ban, Ngành của 8 tỉnh : Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
5
Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Kon Tum. Uỷ ban nhân dân của 27 huyện
biên giới từ Thanh Hoá đến Kon Tum đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và
tinh thần cho tập thể tác giả trong quá trình thu thập tài liệu, xử lý, điều tra bổ sung,
hội thảo khoa học và viết các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp.
Nhân dịp này Ban chủ nhiệm đề tài, tập thể tác giả và những ngời tham gia
xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất về sự giúp đỡ quý báu đó và xin đợc gửi
tới các nhà lãnh đạo, các cơ quan, Bộ, Ngành từ Trung ơng đến địa phơng, các tập
thể và cá nhân các nhà khoa học lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, hợp tác và lời chào
kính trọng.
6
Chơng 1
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Khu vực các huyện biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum là một bộ
phận của dãy Trờng Sơn. Chúng có vị trí địa lý đặc biệt, nằm trải dài dọc theo
sờn đông của dãy núi hùng vĩ nhất Việt Nam. Chúng đóng vai trò là vùng chuyển
tiếp giữa dải đất ven biển miền trung Việt nam với vùng cao nguyên Trung và Hạ
Lào để từ đó tiếp nối với khu vực đông bắc Thái Lan và Mianma.
Địa hình của khu vực nghiên cứu thuộc loại địa hình núi trung bình đến cao.
Mức độ phân dị địa hình tập trung theo hai hớng chủ yếu là Bắc Nam và Đông
Tây. Nguyên nhân của sự phân hoá này là do sự kế thừa của lịch sử phát triển địa
chất, kiến tạo và chúng phản ánh rõ nét cấu trúc địa chất của dãy Trờng Sơn. Mặc
dù địa hình kéo dài theo chiều từ bắc xuống nam nhng phân dị độ dốc lại theo
chiều từ tây sang đông là chính, nên các hệ thông sông suối trong vùng nghiên cứu
đều chảy theo phơng từ tây sang đông hoặc từ tây bắc xuống đông nam và đổ ra
Biển Đông. Các sông thờng ngắn, dốc, nhiều ghềnh thác. Chính vì vậy, lu lợng
dòng chảy giữa mùa ma và mùa khô chênh lệch nhau rất lớn. Lũ lớn thờng xảy ra
từ tháng 8 đến 10 và có sự lệch pha từ bắc vào nam. Do hoạt động của hệ thống
sông suối và các dòng chảy mặt mãnh liệt nên tốc độ xói mòn của khu vực nghiên
cứu tơng đối cao, hệ quả của quá trình này dẫn đến quỹ đất giành cho nông nghiệp
thấp so với các vùng núi khác ở Việt nam.
Khu vực nghiên cứu nằm gối trên hai miền khí hậu khác biệt. Các huyện từ
Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế chịu ảnh hởng sâu sắc của khí hậu nóng ẩm miền
bắc. Từ huyện Hiên trở vào đến Sa Thầy, khí hậu hai mùa của miền nam chi phối rõ
rệt. Cùng với địa hình, tính phân hóa về khí hậu này đã dẫn đến tính đa dạng cao về
sinh học của dãy Trờng Sơn. Sự đa dạng đợc thể hiện ở nhiều khía cạnh, đặc biệt
là có thảm thực vật với nhiều tầng sinh thái phong phú. Nhiều loại động, thực vật
đặc hữu cha tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác ở Việt Nam cũng nh trên thế giới.
Dải biên giới phía tây cũng là nơi hội tụ nhiều vờn Quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên nổi tiếng không những ở Việt nam mà còn trên cả thế giới nh Di sản thiên
nhiên Phong Nha-Kẻ Bàng, vờn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Ngọc Linh
Trải dài qua nhiều cấu trúc địa chất có bản chất kiến tạo và lịch sử phát triển
khác nhau, thạch học đa dạng và phong phú về loại hình, nên khu vực nghiên cứu
nói riêng và dãy Trờng Sơn nói chung có nhiều loại hình khoáng sản khác nhau.
Trong vùng nghiên cứu có mặt đầy đủ các loại đá từ cổ nhất đến trẻ nhất, từ siêu
mafic đến axit, từ biến chất cao đến cha gắn kết. Chính sự phong phú và đa dạng
7
về đá mẹ là nguyên nhân sinh ra nhiều loại đất khác nhau cũng nh tính đa dạng
sinh học cao.
Do bị ảnh hởng của quá trình hình thành biển Đông diễn ra trong Cenoizoi,
các hệ thống đứt gãy kiến tạo lớn phân chia các khối cấu địa chất đã bị tái hoạt động
và là nguyên nhân trực tiếp cũng nh gián tiếp gây ra nhiều loại tai biến. Hoạt động
tân kiến tạo đã sinh ra sự phân dị lớn về địa hình và dẫn đến hàng loạt hệ quả của
các quá trình bề mặt nh: lu tốc dòng chảy mặt lớn, tốc độ xói mòn cao, nhiều sản
phẩm phong hóa vật lý và hóa học đợc sinh ra. Các sản phẩm này cùng với sự biến
động về thời tiết là nguyên nhân gây ra lũ quét, lũ bùn đá, gây tai biến cho khu vực
hạ du của các sông lớn trong suốt dải đồng bằng ven biển miền trung.
8
Chơng 2
Đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên
Do đặc thù về điều kiện tự nhiên nh đã nêu trong chơng 1, khu vực nghiên
cứu rất đa dạng về loại hình tài nguyên. Trong đó, các nguồn tài nguyên thiên nhiên
chủ yếu là đất, thủy năng, rừng, đa dạng sinh học và du lịch.
1. Tài nguyên đất
Vùng biên giới phía Tây từ Thanh Hoá đến Kon Tum có diện tích tự nhiên
khá lớn với 3.679.268 ha, đợc hình thành từ 11 nhóm đất với 32 đơn vị phân loại
dới nhóm. Trong đó, nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn nhất, 2.645.751 ha,
chiếm 71,91% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Nhóm đất phù sa có diện tích đất
không đáng kể 103.187 ha, chiếm 2,8% (bảng 1)
Diện tích đất bằng bao gồm cả đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có 168.519
ha, chiếm 4,5% diện tích tự nhiên của vùng. Trong đó diện tích đất không sử dụng
đợc bao gồm: nhóm đất cồn cát, bãi cát và đất cát biển; nhóm đất phèn trung bình;
nhóm đất mặn, đất phù sa úng nớc; đất lầy và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
có đến 70.220 ha, chiếm 41,6% diện tích đất bằng, đây là những loại đất cần đợc
cải tạo, điều này cũng cho thấy tiềm năng phát triển cây lơng thực trong vùng rất
hạn chế.
Diện tích đất đồi núi có 3.400.249 ha (kể cả đất xói mòn trơ sỏi đá), chiếm
92,5% diện tích tự nhiên của vùng, điều này cũng cho thấy đây là vùng có lợi thế
phát triển các loại cây dài ngày, đặc biệt là những cây trồng có giá trị hàng hoá cao
nh cà phê, cao su. Tuy nhiên, so với nhiều vùng khác diện tích đất phân bố ở độ
dốc <15
0
không nhiều, chỉ có 384.090 ha, trong này có 152.530 ha có tầng dày trên
100 cm đợc coi là rất thích hợp với trồng cây dài ngày, diện tích đất có tầng trung
bình 50 - 100 cm có 191.738 ha và đất có tầng mỏng 39.822 ha. Diện tích đât dốc
15 - 25
0
có 618.143 ha, trong đó tầng dày trên 100 cm có 329.299 ha, đây là những
diện tích có thể phát triển các loại cây ăn quả, chè, quế, nhãn kết hợp cây lâm
nghiệp, đất tầng dày trung bình 50 - 100 cm có 170.284 ha và đất tầng mỏng nhỏ
hơn 50 cm có 118.560 ha. Diện tích đất phân bố ở độ dốc lớn hơn 25
0
có đến
2.373.827 ha, chiếm 69% diện tích đất dốc. Với những diện tích này chỉ có thể phát
triển nghề rừng. Tuy nhiên, do có những đặc trng ôn đới nên có thể phát triển một
số cây đặc sản quý hiếm, mặt khác đây là nơi sinh sống của một bộ phận dân tộc ít
ngời. Do vậy, có thể khai thác những diện tích đất tầng dày, ít dốc để trồng các loại
cây hàng năm nh ngô, sắn, đảm bảo an ninh lơng thực trong nội vùng.
9
Bảng 1. Diện tích các loại đất khu vực biên giới phía tây
từ Thanh Hóa đến Kon Tum
Tên đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Thanh Hoá
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng
Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên
Huế
Quảng
nam
Kon Tum
. Nhóm đất cát
23256 0.63 23256
II. Nhóm đất
mặn
5671 0.15 5671
III. Nhóm đất
phèn
5586 0.15 5586
IV. Nhóm đất
phù sa
103187 2.80 913 33445 32530 27463 3531 5305
V. Nhóm đất lầy
và than bùn
802 0.02 802
VI. Nhóm đất
xám bạc màu
38382 1.04 6734 340 1687 6130 19643 3848
VII. Nhóm đất
đỏ vàng
2645751 71.91 282905 746595 214387 433306 218842 111673 291476 346567
VIII. Nhóm đất
mùn vàng đỏ
trên núi
434250 11.80 52002 181930 25824 10180 10788 7946 39221 106359
IX. Nhóm đất
mùn trên núi
cao
7260 0.20 1674 5586
X. Đất thung
lũng do sản
phẩm dốc tụ
35603 0.97 13145 7418 14423 617
XI. Nhóm đất
xói mòn trơ sỏi
đá
269020 7.31 85017 24926 7846 147438 1767 1474 552
Cộng đất
3568768 97.00 427571 1002055 289692 674255 234928 121093 350892 468282
Hồ ao, sông
suối
48706 1.32 8239 13294 4408 11953 2201 1286 3517 3808
Núi đá
61794 1.68 6948 11275 85 42198 275 523 490
Tổng diện tích tự
nhiên
3679268 100.00 442758 1026624 294185 728406 237404 122902 354899 472090
I
2. Tài nguyên nớc
Tài nguyên nớc trong khu vực nghiên cứu đợc phân thành hai nhóm là
nớc mặt và nớc dới đất.
2.1. Tài nguyên nớc mặt
Nớc mặt trong khu vực nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hai loại hình chính
là nớc ma và dòng chảy mặt. Lợng ma bình quân 1800-3000mm/năm, lớn hơn
lợng ma bình quân cả nớc là 1975 mm/năm. Lơng ma phân bố không đồng
đều, ma nhiều tập trung chủ yếu vào một số khu vực nhất định và hình thành những
tâm ma lớn ở dải Bạch Mã, Hơng Khê, Bố Trạch. Trong khi đó, một số vùng khác
lợng ma rất thấp, ví dụ nh ở Tơng Dơng lợng ma trung bình chỉ có
1200mm/năm. Ngoài ra, lợng ma biến động mạnh theo thời gian trong năm. Từ
tháng 6 đến tháng 10, ma nhiều tập trung chủ yếu ở các huyện từ Thanh Hóa đến
10
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét