Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Tiên Du

chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc giao cho, doanh nghiệp không quan tâm tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh đợc hay mất lỗ hay lãi đã có nhà nớc chịu.
Chính vì cơ chế quản lý nh vậy nên các doanh nghiệp thờng ỷ lại trông
chờ vào nhà nớc làm mất đi tính tự chủ nhạy bén trong việc sản xuất cung
cấp sản phẩm-hàng hóa ra thị trờng. đối với các doanh nghiệp thơng mại thì
họ thực hiện nhiệm vụ mua bán lu thông hàng hoá theo yêu cầu của nhà nớc.
Nhà nớc độc quyền trong việc phân phối hàng hoá thông qua các doanh
nghiệp thơng mại do nhà nớc làm chủ, điều này đã gây nên sự hạn chế, mất
cân đối giữa cung và cầu trên thị trờng dẫn đến nền kinh tế bị trì trệ, kìm hãm
lún sâu vào sự khủng hoảngs. Chính sách kinh tế mới của nhà nớc đã tạo ra
môi trờng kinh doanh thuận lợi song cũng chứa đầy những khó khăn thử
thách đòi hỏi những doanh nghiệp thơng mại phải có cái nhìn toàn diện trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Các doanh nghiệp phải hoạt động
với phơng châm hạch toán kinh doanh đợc ăn lỗ chịu và tự chịu trách nhiệm
trớc nhà nớc và pháp luật về hoạt động của mình. Vì vậy mỗi doanh nghiệp
đều phải năng động nhạy bén thích nghi với môi trờng kinh doanh mới với
mục tiêu hớng tới là thị trờng, thị trờng là sản xuất và phát triển, là đích để
các doanh nghiệp chinh phục và khai thác. Để đạt đợc điều đó các doanh
nghiệp phải làm tốt công tác bán hàng, tiếp cận thị trờng để tiêu thụ sản
phẩm. Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì hoạt động bán hàng cực kỳ
quan trọng. Trong doanh nghiệp thơng mại bán hàng là hoạt động chủ yếu
cuối cùng và quan trọng nhất, nó giúp cho vốn kinh doanh của doanh nghiệp
nhanh chóng chuyển từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và là cơ sở
để xác định kết quả kinh doanh sau này.
Đối với bản thân các doanh nghiệp: thực hiện tốt công tác bán hàng
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh làm cho tốc độ chu chuyển vốn lu động
nhanh làm cho doanh nghiệp bớt số vốn huy động từ bên ngoài từ đó giảm đ-
ợc chi phí về vốn. Doanh nghiệp có tiêu thụ đợc hàng hoá thì mới có doanh
thu để bù đắp các chi phí, thực hiện đợc nghĩa với nhà nớc và các đối tợng
các có liên quan, cao hơn na là thực hiện nghĩa vụ thặng d, từ đó giúp các nhà
5
quản trị lãnh đạo biết đợc tinh hình hoạt động của doanh nghiệp mình và đa
ra các quyết định phù hợp. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, doanh
nghiệp đóng vai trò là một đơn vị kinh tế cơ sở, sự lớn mạnh của doanh
nghiệp góp phần ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện
thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của quốc gia. Hàng hoá của doanh
nghiệp thơng mại đợc lu thông trên thị trờng đồng nghĩa với việc xã hội thừa
nhận kết quả lao động của doanh nghiệp và hơn thế nữa doanh nghiệp đã
khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng. Mặt khác thực hiện đợc tốt quá
trình bán hàng đã góp phần điều hoà quá trình sản xuất tiêu dùng, giữa tiền
hàng, giữa cung và cầu, là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong
ngành cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.2: Các ph ơng thức bán hàng.
1.2.1: Ph ơng thức bán buôn.
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị thơng mại, sản xuất để tiếp
tục các quá trình sản xuất hay chuyển bán. Nh vậy đối tợng bán buôn là rất
đa dạng. Có thể là sản xuất, có thể là thơng mại, có thể là trong nớc hay nớc
ngoài.
Đặc trng của buôn bán là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, bán
hàng theo phơng thức này thờng bán với khối lợng lớn và có nhiều hình thức
để thanh toán.
1.2.2:Ph ơng thức bán lẻ
Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của sự vận động hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng, hàng hoá bán lẻ chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng, khi đó giá
trị hàng hoá đã đợc thực hiện, bán lẻ là giai đoạn cuối cùng.
1.2.3: Giao hàng cho các đại lý ký gửi hàng hoá
Giao hàng gửi đại lý chính thức là phơng thức biến tớng của phơng thức
bán buôn, chuyển hàng. Hàng ký gửi đợc coi là hàng gửi bán và vẫn thuộc
sở hữu của doanh nghiệp đến khi tiêu thụ. Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết,
cán bộ phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho hay biên bản bàn giao hàng cho
6
đại lý bán sẽ lập quyết toán và gửi cho doanh nghiệp về số hàng đã bán, số
tiền bán hàn trừ hoa hồng đại lý. Khi đó hàng đã đợc coi là tiêu thụ và kết
toán căn cứ vào biên bản giao hàng cho đại lý, quyết toán đã lập để ghi sổ kế
toán.
Phơng thức bán hàng này giúp doanh nghiệp tiế cận và khoai thác thị trờng
tốt, mở rộng phạm vi kinh doanh mà không phải đầu t thêm vốn.
1.2.4: Bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là một biến tớng của phát triển bán hàng trả chậm khi
giao hàng cho ngời mua thì hàng đợc coi là tiêu thụ ngay và doanh nghiệp bị
mất quyền sở hữu hàng hoá đó. Doanh nghiệp lập hoá đơn bán hàng và hợp
đồng thanh toán để căn cứ giao hàng và nhận tiền lần đầu. Phần còn lại ngời
mua chấp nhận trả tiền ở kỳ tiếp theo nhng không phải chịu mức lãi suất nhất
định. Phần lãi suất thu trên tiền hàng trả dần dùng để bù đắp chi phí tăng
trong phần thanh toán và dự phòng rủi ro có thể xảy ra. Thông thờng số tiền
phải trả ở các kỳ là bằng nhau bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần
lãi suất trả chậm. Phơng thức này giúp doanh nghiệp khai thác triệt để mọi
thị trờng tiềm năng. Ngoài ra còn có một phơng thức tiêu thụ khác nh: biếu
tặng, cho, thởng bằng hàng hoá.
7
1.3: Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả tiêu
thụ.
1.3.1: Khái niệm doanh thu bán và cung cấp dịch vụ và cách xác định
doanh thu?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạtu động sản
xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu.
Theo quy định tại điểm 10,16,24 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số
14 vè doanh thu và thu nhập khác ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính cũng quy định hàng hoá
hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy
hàng hoá hoặc dịch vụ khác không tơng tự thì việc trao đổi đó đợc coi là một
giao dịch tạo ra doanh thu. Trờng hợp này doanh thu đợc xác định bằng giá
trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản
tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định đợc giá
trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu đợc xác định bằng
giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các
khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả nợ thêm hoặc thu thêm.
Chuẩn mực này cũng chỉ rõ, tiêu chuẩn nhận biết giao dịch tạo ra doanh
thu đợc áp dụng trong từng giao dịch. Trong một số trờng hợp tiêu chuẩn
nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộ phận của một giao dịch
đơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch đó. Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch
còn đợc áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồng thời có quan hệ với nhau
về mặt thơng mại. Trong trờng hợp này phải xem xét chúng trong mối quan
hệ tổng thể.
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền hoặc hàng hoá cho ngời mua.
8
- Doanh nghiệp không còn nắm giữa quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh nghiệp đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
hàng hoá cho ngời mua trong từng trờng hợp cụ thể. Trong hầu hết các trờng
hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro với quyền sở hữu thì doanh
nghiệp không đợc coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không đợc ghi
nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quền sở hữu hàng hoá
dới nhiều hình thức khác nhau nh:
- Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đợc hoạt
động bình thờng mà điều này không nằm trong các điều khoản bảo hành
thông thờng.
- Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn cha chắc chắn vì phụ thuộc vào
ngời mua hàng đó.
- Khi hàng hoá đợc giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt là một phần quan
trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp cha hoàn thành.
- Khi ngời mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đợc
nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp cha chắc chắn về khả năng bán
hàng đó bị trả lại hay không.
Nếu doanh nghiệp chỉ còn chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở
hữu hàng hoá thì việc bán hàng đợc xác định và doanh thu đợc ghi nhận.
Đối với việc giao dịch và cung cấp dịch vụ doanh thu đợc ghi nhận khi kết
quả của giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trong trờng hợp
giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đợc ghi
nhận trong kỳ theo kết quả phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng
cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc thoả
mãn 4 điều kiện sau:
9
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
kế toán.
- Xác định đợc chi phí phá sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh nghiệp có thể ớc tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thoả thuận đ-
ợc với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau;
- Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch
vụ.
- Giá thanh toán.
- Thời hạn và phơng thức thanh toán.
Để ớc tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế
hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền
xem xét và sửa đổi cách tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành đợc xác định theo ba phơng pháp sau tuỳ thuộc
vào bản chất của dịch vụ:
- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
- So sánh tỷ lệ % giữa khối lợng công việc đã hoàn thành với tổng công
việc phải hoàn thành.
- Tỷ lệ % chi phí phát sinh so với tổng chi phí để hoàn thành toàn bộ giao
dịch cung cấp dịch vụ.
Cần chú ý rằng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận chỉ
khi đảm bảo doanh nghiệp đạt đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng hay
cung cấp dịch vụ còn phụ thuộc vào yếu tố không chắc chắn này đã xử lý
xong. Nếu doanh thu đã đợc ghi nhận trong trờng hợp cha thu đợc tiền thì khi
xác định khoản tiền nợ thu này là không thu đợc thì phải thanh toán vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và không đợc ghi giảm doanh thu. Khi xác
định khoản phải thu là không chắc chắn thu đợc thì phải lập dự phòng nợ
10
phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó
đòi khi xác định thật sự là không đòi đợc thì đợc bù đắp bằng nguồn dự
phòng nợ phải thu khó đòi.
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sinh
sau ngày giao hàng nh chi phí bảo hành và chi phí khác thờng đợc xác định
chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu đợc thoả mãn. Các khoản
tiền nhận trớc của khách hàng không đợc ghi nhận là doanh thu mà phải ghi
nhận là khoản nợ tại thời điểm nhận tiền trớc của khách hàng. Khoản nợ phải
trở về số tiền phải nhận trớc của khách hàng chỉ đợc ghi nhận là khoản doanh
thu khi đồng thời thoả mãn các điều kiện ghi nhận về ghi nhận doanh thu.
Khi kết quả của một giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ không đợc chắc chắn
thì doanh thu đợc ghi nhận tơng ứng với chi phí đã đợc ghi nhận và có thể thu
hồi. Trong giai đoạn đầu về một giao dịch về cung cấp dịch vụ khi cha xác
định đợc kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu đợc ghi nhận bằng chi phí
đã ghi nhận và có thể thu hồi đợc. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc
chắn không thu hồi đợc thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh
đợc hạch toán vào chi phí các chi phí sẽ phát sinh thì doanh thu sẽ đợc ghi
nhận.
1.3.2: Các kho n gi m trừ doanh thu
Hàng bán b tr li: Là s sn phm, hng húa, dch v lao v ó tiờu
th b khỏch hng tr li do cỏc nguyờn nhõn nh vi phm hp ng kinh
tờ, hng b mt, kộm phm cht khụng ỳng chng loi, quy cỏch.
Gim giá hàng bán :l khon tin c ngi bỏn chp nhn mt cỏch
c bit trờn giỏ ó tha thun vỡ lý do thuộc lỗi của ngời bán hng kộm
phm cht hay khụng ỳng quy cỏch ghi trong hp ng kinh t.
Chit khu thng mi: l khon tin ngi mua c hng do mua
hng húa, sn phm vi s lng nhiu hay thng xuyờn s dng nhiu
dch v lao v ca n v.
11
1.3.3: Doanh thu thu n (DTT) : l s chờnh lch gia doanh thu bỏn hng
vi cỏc khon gim giỏ hng bỏn, chit khu thng mi, doanh thu ca s
hng bỏn tr li,thu tiờu th c bit, thu xut khu, thu GTTT theo
phng phỏp trc tip.
DTT =
DT bán
hàng -
Chiết khấu
TM -
Giảm giá
hàng bán -
Hàng bán
trả lại -
Thuế
TTĐB,XNK,GTGT
1.3.4: Giá v n hàng bán và các ph ng pháp tính giá v n.
Giá vn hàng bán: cú th l giỏ thnh cụng xng thc t ca sn phm
xut bỏn hay giỏ thnh thc t ca lao v, dch v cung cp hoc giỏ mua
thc t ca hng húa tiờu th.
Trong doanh nghiệp giá vốn đợc xác định để làm căn cứ ghi sổ dựa trên
quy định theo từng đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Các phng pháp tính giá vn: Để cho việc giá vốn hàng hoá vừa đảm
bảo độ chính xác, tin cậy, vừa tiết kiệm chi phí, lại phù hợp với tình hình sản
xuất kinh doanh của hàng xuất bán trong kỳ theo các cách sau:
- Tính theo đơn giá thực tế từng loại hàng hoá theo từng lần nhập (giá đích
danh). Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo
quản riêng từng lô hàng nhập, vì vậy khi xuất lô hàng nào thì sẽ tính giá đích
danh của lô hàng đó.
- Tính giá thực tế bình quân gia quyền
Giá đơn vị bình
quân
=
Trị giá thực tế
tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế
nhập trong kỳ
Số lợng tồn
đầu kỳ
+
Số lợng nhập trong
kỳ
Trong đó:
Trị giá mua
thực tế xuất
dùng
=
Số lợng hàng xuất
bán
x
Giá đơn vị
bình quân
12
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng
hoá, tần suất nhập bán.
- Tính theo giá thực tế nhập trớc xuất trớc (FIFO): theo phơng pháp này tr-
ớc hết phải xác định đợc đơn giá mua thực tế nhập kho của từng lần nhập và
giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng
hàng xuất kho để tính ra trị giá mua thực tế của hàng xuất kho theo nguyên
tắc: Tính theo đơn giá mua thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần
nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp ngay sau.
Trị giá
hàng thực
tế xuất kho
=
Trị giá hàng nhập
kho theo từng lần
nhập
X
Số lợng hàng hoá xuất
kho trong kỳ theo số lợng
lần nhập
Phơng pháp này thích hợp với những mặt hàng có giá cả thờng xuyên biến
động, cách tính nh vậy đảm bảo tính kịp thời, sát với thc tế vận động của
hàng hoá và giá cả, từng thời kỳ nhng khối lợng công việc ghi sổ và tính toán
các đơn vị khó đáp ứng đợc điều kiện áp dụng phơng pháp này.
- Tính theo giá nhập sau - xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này cũng đòi hỏi
việc xác định đợc đơn giá mua thực tế của từng lần nhập và cũng giả thiết
hàng nào nhập kho sau thì đợc xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất
kho tính ta giá trị thực tế của lần nhập sau cùng hiện có trong kho đối với
hàng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá mua
thực tế của lần nhập trớc đó.
- Phơng pháp giá thanh toán: Theo phơng pháp này giá thực tế vật t hàng
hoá xuất kho đợc tính vào cuối kỳ nhng tính qua giá hạch toán. Giá hạch toán
là loại giá ổn định nào đó trong kỳ (có thể là giá kế hoạch, có thể là giá thực
tế kỳ trớc) đợc dùng để ghi sổ kế toán chi tiết trong khi cha tính đợc giá thực
tế nhng đến cuối kỳ khi ghi sổ kế toán tổng hợp điều chỉnh từ giá hạch toán
sang giá thực tế.
Giá thực tế vật t = Giá hạch toán của vật t * Hệ số giá
13
hàng hoá xuất kho hàng hoá xuất kho
Giá thực tế tồn tại + Giá thực tế vật t hàng hoá
đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán tồn + Giá hạch toán của vật t hàng
tại đầu kỳ hoá nhập trong kỳ
1.3.5: Lợi nhuận gộp: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - giá vốn
1.3.6: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.3.6.1: Chi phí bán hàng (CPBH).
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí bắt
buộc nh: Chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển,
chi phí quảng cáo, tiếp thịcác chi phí đó đợc gọi chung là chi phí bán hàng.
Theo quy định hiện hành, CPBH của doanh nghiệp đợc chia thành các loại
sau: CP nhân viên, CP vật liệu, CP công cụ đồ dùng, CP khấu hao tài sản cố
định, CP bảo hành, CP dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đã đợc tập hợp đến cuối kỳ
thực hiện kết chuyển hoặc phân bổ để xác định kết quả kinh doanh.
1.3.6.2 : Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN):
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho
bất cứ một hoạt động nào.
Theo quy định hiện hành CPQLDN chia thành các loại sau: CP nhân viên
quản lý, CP vật liệu quản lý,CP đồ dùng văn phòng, CP khấu hao tài sản cố
định, thuế, phí và lệ phí, CP dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét