Đề án môn học
ii. ảnh hởng của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền
kinh tế (của nớc nhận đầu t)
1. Những ảnh hởng tích cực của FDI
1.1 . Là nguồn hỗ trợ cho phát triển
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn
ngoại tệ của các nớc nhận đầu t, đặc biệt là đối với các nớc kém phát triển.
Hầu hết các nớc kém phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn
đó là: Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu t thấp và rồi hậu quả thu
lại là thu nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà các
nớc này phải vợt qua để hội nhập vào quỹ đạo ta kinh tế hiện đại. Nhiều nớc lâm
vào tình trạng trì trệ của nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra điểm đột phá
chính xác. Một mắt xích của vòng luẩn quẩn này.
Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nớc kém phát triển là vốn
đầu t và kỹ thuật. Vốn đầu t là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong nớc, đổi mới
công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động vv Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập,
tăng tích lũy cho sự phát triển của xã hội.
Tuy nhiên để tạo ra vốn cho nền kinh tế chỉ trông chờ vào vốn nội bộ thì hậu
quả khó tránh khỏi là sẽ tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Do đó vốn
nớc ngoài sẽ là một cú hích để góp ghần đột phá vào cái vòng luẩn quẩn đó.
Đặc biệt là FDI nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây
nợ cho các nớc nhận đầu t. Không nh vốn vay nớc đầu t chỉ nhận một phần lợi
nhuận thích đáng khi công trình đầu t hoạt động có hiệu quả. Hơn nữa lợng vốn
này còn có lợi thế hơn nguồn vốn vay ở chỗ. Thời hạn trả nợ vốn vay thờng cố
định và đôi khi quá ngắn so với một số dự án đầu t, còn thời hạn vốn FDI thì linh
hoạt hơn.
Theo mô hình lý thuyết hai lỗ hổng của Cherery và Stront có hai cản trở
chính cho sự ta của một quốc gia đó là: Tiết kiệm không đủ đáp ứng cho nhu cầu
đầu t đợc gọi là lỗ hổng tiết kiệm.Và thu nhập của hoạt động xuất khẩu không
đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu đợc gọi là lỗ hổng thơng
mại.
Hầu hết các nớc kém phát triển, hai lỗ hổng trên rất lớn. Vì vậy FDI góp phần làm
tăng khả năng cạnh tranhvà mở rộng khả năng xuất khẩu của nớc nhận đầu t, thu
một phần lợi nhuận từ các công ty nớc ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt dộng dịch vụ
cho FDI.
1.2 . Chuyển giao công nghệ
Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ khoa học hiện đại, kỹ sảo
chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến. Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t
không chỉ vào nớc đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc
thiết bị, nhuyên vật liệu (hay còn gọi là cộng cứng) trí thức khoa hoạch bí quyết
quản lý, năng lực tiếp cận thị thờng (hay còn gọi là phần mềm.) Do vậy đứng về
lâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nớc nhận đầu t. FDI có thể thúc
đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lợng công nghệ
cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển
cơ cấu kinh tế, ta nhanh của các nớc nhận đầu t. FDI đem lại kinh nghiệm quản lý,
kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nớc nhận đầu t,
5
Đề án môn học
thông qua những chơng trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn mang
lại cho họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của
các nớc nhận đầu t. FDI còn thúc đẩy các nớc nhận đầu t phải cố gắng đào tạo
những kỹ s, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công
ty liên doanh với nớc ngoài.
Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nớc thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình độ
kỹ thuật công nghệ của mình. Chẳng hạn nh đầu những năm 60 Hàn Quốc còn
kém về lắp ráp xe hơi, nhng nhờ chuyển nhận công nghệ Mỹ, Nhật, và các nớc
khác mà năm 1993 họ đã trở thành những nớc sản xuất ô tô lớn thứ 7 thế giới.
Trong điều kiện hiện nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác
nhau có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài và thực hiện chuyển giao công ghệ cho nớc
nào tiếp nhận đầu t. Thì đây là cơ hội cho các nớc đang phát triển có thể tiếp thu
đợc các công nghệ thuận lợi nhất. Nhng không phải các nớc đang phát triển đợc
đi xe miễn phí mà họ phải trả một khoản học phí không nhỏ trong việc tiếp
nhận chuyển giao công nghệ này.
1.3 . Thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, các nớc đang phát triển muốn thực
hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh ta kinh tế. Đây cũng là điểm nút
để các nớc đang phát triển khoát ra khỏi các vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo.
Thực tiễn và kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy, các quốc gia nào thực hiện
chiến lợc kinh tế mở của với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của
các nhân tố bên ngoài biến nó thành những nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo
đợc tốc độ tăng cao.
Mức tăng trởng ở các nớc đang phát triển thờng do nhân tố tăng đầu t, nhờ đó
các nhân tố khác nh tổng số lao động đợc sử dụng, năng suất lao động cũng tăng
lên theo. Vì vậy có thể thông qua tỷ lệ đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với ta kinh tế.
Rõ ràng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy ta
kinh tế ở các nớc đang phát triển. Nó là tiền đề, là chỗ dựa để khai thác những
tiềm năng to lớn trong nớc nhằm phát triển nền kinh tế.
1.4 . Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Yêu cầu dịch chuyển nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát triển
nội tại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hứng quốc tế hóa đời sống kinh tế
đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế
đối ngoại. Thông qua các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân
công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nớc trên thế giới, đòi
hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự phân
công lao dộng quốc tế. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nớc phù hợp với trình
độ chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t nớc ngoài.
Ngợc lại, chính hoạt động đầu t lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển
cơ cấu kinh tế. Bởi vì: Một là, thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã
làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nớc nhận đầu t. Hai là,
đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công
nghệ ở nhiều nghành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một số
ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Ba là, một số ngành đợc kích
6
Đề án môn học
thích phát triển bởi đầu t trực tiếp nớc ngoài, nhng cũng có nhiều ngành bị mai
một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.
1.5 . Một số tác động khác
Ngoài những tác động trên đây, đầ t trực tiếp nớc ngoài còn có một số tác động
sau:
Đóng góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nớc thông qua việc nộp
thuế của các đơn vị đầu t và tiền thu t việc cho thuê đất
Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng đóng góp cải thiện cán cân quốc tế cho nớc tiếp
nhận đầu t. Bởi vì hầu hết các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là sản xuất ra các sản
phẩm hớng vào xuất khẩu phần đóng góp của t bản nớc ngoài và việc phá triển
xuất khẩu là khá lớn trong nhiều nớc đang phát triển.Ví dụ nh Singapore
lên72,1%, Brazin là 37,2%, Mehico là 32,1%, Đài loan là 22,7%, Nam Hàn
24,7%, Agentina 24,9%. Cùng với việc tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, đầu t
trực tiếp nớc ngoài còn mở rộng thị trờng cả trong nớc và ngoài nớc. Đa số các dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài đều có phơng án bao tiêu sản phẩm. Đây gọi là hiên t-
ợng hai chiều đang trở nên khá phổ biến ở nhiều nớc đang phát triển hiện nay.
Về mặt xã hội, đầu t trục tiếp nớc ngoài đã tạo ra nhiều chỗ làm việc mới, thu hút
một khối lợng đáng kể ngời lao độngở nớc nhận đầu t vào làm việc tại các đơn vị
của đầu t nớc ngoài. Điều đó góp phần đáng kể vào việc làm giảm bớt nạn thất
nghiệp vốn là một tình trạng nan giải của nhiều quốc gia. Đặc biệt là đối với các n-
ớc đang phát triển, nơi có lực lợng lao động rất phong phú nhng không có điều
kiện khai thác và sử dụng đợc. Thì đầu t trực tiếp nớc ngoài đớc coi là chìa khóa
quan trọng để giải quyết vấn đề trên đây. Vì đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra đợc
các điều kiện về vốn và kỹ thuật, cho phép khai thác và sử dụng các tiềm năng về
lao động. ở một số nớc đang phát triển số ngời làm việc trong các xí nghiệp chi
nhánh nớc ngoài so với tổng ngời có việc làm đạt tỷ lệ tơng đối cao nh Singapore
54,6%, Brazin 23%, Mehico 21%. Mức trung bình ở nhiều nớc khác là 10%. ở
Việt Nam có khoảng trên100 nghìn ngời đang làm trong các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài. Đây là con số khá khiêm tốn.
Tuy nhiên sự đóng góp của FDI đối với việc làm trong nớc nhận đầu t thụ thuộc
rất nhiều vào chính sach và khả năng lỹ thuật của nớc đó.
2. Những ảnh hởng tiêu cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.1. Chuyển giao công nghệ
Khi nói về vấn đề chuyển giao kỹ thuật thông qua kênh đầu t trực tiếp nớc ngoài
ở phần trên,chểng ta đã đề cập đến một nguy cơ là nớc tiếp nhận đầu t sẽ nhận
nhiều kỹ thuật không thích hợp. Các công ty nớc ngoài thờng chuyển giao những
công nghệ kỹ thuật lạc hậu và máy móc thiết bị cũ. Điều này cũng có thể giải
thich là: Một là, dới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cho nên
máy móc công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu. Vì vậy họ thờng chuyển giao
những máy móc đã lạc hậu cho các nớc nhận đầu t để đổi mới công nghệ, đổi mới
sản phẩm, nâng cao chát lợng của sản phẩm của chính nớc họ.Hai là, vào giai đoạn
đầu của sự phát triển, hầu hết các nớc đều sử dụng công nghệ, sự dụng lao
động.Tuy nhiên sau một thời gian phát triển giá của lao động sẽ tăng, kết quả là
giá thánhản phẩm cao. Vì vậy họ muốn thay đổi công nghệ bằng những công nghệ
7
Đề án môn học
có hàm lợng cao để hạ giá thành sản phẩm. Do vậy việc chuyển giao công nghệ
lạc hậu đã gây thiệt hại cho các nớc nhận đầu t nh là:
Rất khó tính đợc giá trị thực của những máy móc chuyển giao đó. Do đó nớc
đầu t thờng bị thiệt hại trong việc tính tỷ lệ góp trong các doanh nghiệp liên
doanh và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận.
Gây tổn hại môi trờng sinh thái. Do các công ty nớc ngoài bị cỡng chế phải
bảovệ môi trờng theo các quy định rất chặt chẽ ở các nớc công nghiệp phát
triển, thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài họ muốn xuất khẩu môi trờng sang
các nớc mà biện pháp cỡng chế, luật bảo vệ môi trờng không hữu hiệu.
Chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất caovà do đó sản phẩm của các nớc nhận
đầu t khó có thể cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Thực tiễn cho thấy, tình hình chuyển giao công nghệ của các nớc công nghiệp
sang các nớc đang phát triển đang còn là vấn đề gay cấn.Ví dụ theo báo cáo của
ngân hàng phát triển Mỹ thì 70% thiệt bị của các nớc Mỹ La Tinh nhập khẩu từ
các nớc t bản phát triển là công nghệ lạc hậu.Cũng tơng tự, các trờng hợp chuyển
giao công nghệ ASEAN lúc đầu cha có kinh nghiệm kiểm tra nên đã bị nhiều thiệt
thòi.
Tuy nhiên, mặt trái này cũng một phần phụ thuộc vào chính sách công nghệ của
các nớc nhận đầu t. Chẳng hạn nh Mehico có 1800 nhà máy lắp ráp sản xuất của
các công ty xuyên gia của Mỹ. Mội số nhà máy này đợc chuyển sang Mehico để
tránh những quy định chặt chẽ về môi thờng ở Mỹ và lợi dụng những khe hở của
luật môi trờng ở Mehico.
2.2. Phụ thuộc về kinh tế đối với các nớc nhận đầu t
Đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng đớc chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia, đã
làm nảy sinh nỗi lo rằng các công ty này sẽ tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế của
nớc nhận đầu t vào vốn, kỹ thuật và mạng lới tiêu thụ hàng hóa của các công ty
xuyên quóc gia. Đầu t trực tiếp nớc ngoài có đóng góp phần vốn bổ sung quan
trọng cho quá trình phát triển kinh tế và thực hiện chuyển giao công nghệ cho các
nớc nhận đầu t. Đồng thời cũng thông qua các công ty xuyên quốc gia là những
bên đối tác nơc ngoài để chúng ta có thể tiêu thụ hàng hóa vì các công ty này nắm
hầu hết các kênh tiêu thụ hàng hóa từ nớc này sang nớc khác. Vậy nếu càng dựa
nhiều vào đầu tuu trực tiếp nớc ngoài, thì sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các n-
ớc công nghiệp phát triển càng lớn . Và nếu nền kinh tế dựa nhiều vào đầu t trực
tiếp nớc ngoài thì sự phát triển của nó chỉ là một phồn vinh giả tạo. Sự phồn vinh
có đợc bằng cái của ngời khác.
Nhng vấn đề này có xảy ra hay không còn phụ thuộc vào chính sách và khả năng
tiếp nhận kỹ thuật của từng nớc. Nếu nớc nào tranh thủ đợc vốn, kỹ thuật và có
ảnh hởng tích cực ban đầu của đầu t trực tiếp nớc ngoài mà nhanh chòng phát triển
công nghệ nội đại, tạo nguồn tích lũy trong nớc, đa dạng hóa thị trrờng tiêu thụ và
tiếp nhận kỹ thuật mới cũng nh đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai trong nớc thì sẽ
đợc rất nhiều sự phụ thuộc của các công ty đa quốc gia.
2.3. Chi phí cho thu hểt FDI và sản xuất hàng hóa không thích hợp
Một là: Chi phí của việc thu hút FDI
Để thu hút FDI, các nớc đầu t phải áp dụng một số u đãi cho các nhà đầu t nh là
giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự án đầu
8
Đề án môn học
t nớc ngoài. Hoặc việc giảm tiền cho họ cho việc thuê đất, nhà xởng và một số các
dịch vụ trong nớc là rất thấp so với các nhà đầu t trong nớc. Hay trong một số lĩnh
vực họ đợc Nhà nớc bảo hộ thuế quan Và nh vậy đôi khi lợi ích của nhà đầu t có
thể vợt lợi ích mà nớc chủ nhà nhận đợc. Thế mà, các nhà đầu t còn tính giá cao
hơn mặt bằng quốc tế cho các yếu tố đầu vào. Các nhà đầu t thờng tính giá cao cho
các nguyên vật liệu,bán thành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhập vào để thực
hiện đầu t. Việc làm này mang lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu t chẳng hạn nh
trốn đợc thuế, hoặc giấu đợc một số lợi nhuận thực tế mà họ kiếm đợc. Từ đó hạn
chế cạnh tranh của các nhà đầu t khác xâm nhập vào thị trờng. Ngợc lại, điều này
lại gây chi phí sản xuất cao ở nớc chủ nhà và nớc chủ nhà phải mua hàng hóa do
các nhà đầu t nớc ngoài sản xuất với giá cao hơn.
Tuy nhiên việc tính giá cao chỉ sảy ra khi nớc chủ nhà thiếu thông tin, trình độ
kiểm soát, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn yếu, hoặc các chính sách của nớc
đó còn nhiều khe hở khiến cho các nhà đầu t có thể lợi dụng đợc.
Hai là: Sản xuất hàng hóa không thích hợp
Các nhà đầu t còn bị lên án là sản xuất và bán hàng hóa không thích hợp cho các
nớc kém phát triển, thậm chí đôi khi còn lại là những hàng hóa có hại cho khỏe
con ngời và gây ô nhiễm môi trờng. Ví dụ nh khuyến khích dùng thuốclá, thuốc
trừ sâu, nớc ngọt có ga thay thế nớc hoa quả tơi, chất tẩy thay thế xà phòng vv
2.4.Những mặt trái khác
Trong một số các nhà đầu t không phải không có trờng hợp hoạt động tình báo,
gây rối an ninh chính trị. Thông qua nhiều thủ đoạn khác nhau theo kiểu diễn
biến hòa bình. Có thể nói rằng sự tấn công của các thế lực thù địch nhằm phá
hoại ổn định về chính trị của nớc nhận đầu t luôn diễn ra dới mọi hình thức tinh vi
và xảo quyệt. Trờng hợp chính phủ Xanvado Agiende ở Chile bị giật dây lật đổ
năm 1973 là một ví dụ về sự can thiệp của các công ty xuyên quốc gia ITT(công ty
viễn thông và điện tín quóc tế) và chính phủ Mỹ cam thiệp công việc nội bộ của
Chile.
Mặt khác, mục đích của các nhà đầu t là kiếm lời, nên họ chỉ đầu t vào những nơi
có lợi nhất. Vì vậy khi lợng vốn nớc ngoài đã làm tăng thêm sự mất cân đối giữa
các vùng,giữa nông thôn và thành thị. Sự mất cân đối này có thể gây ra mất ổn
định về chính trị. Hoặc FDI cũng có thẻ gây ảnh hởng xấu về mặt xã hội. Những
ngời dân bản xứ làm thuê cho các nhà đầu t có thể bị mua chuộc, biến chất, thay
đổi quan điểm, lối sống và nguy cơ hơn là họ có thể phản bội Tổ Quốc. Các tệ
nãnã hội cũng có thể tăng cờng với FDI nh mại dâm, nghiện hút
Những mặt trái của FDI không có nghĩa là phủ nhận những lợi thế cơ bản
của nó mà chúng ta chỉ lu ý rằng không nên quá hy vọng vào FDI và cần phải có
những chính sách, những biện pháp kiểm soát hữu hiệu để phát huy những mặt
tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của FDI. Bởi vì mức độ thiệt hại của FDI gây
ra cho nớc chủ nhà nhiều hay ít lại phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, năng lực,
trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của nớc nhận đầu t.
Phần 2
9
Đề án môn học
Thực trạng huy động vốn FDI vào việt nam trong thời
gian qua
i. Tình hình thu hút vốn FDI
Hiện nay, xu hớng toàn cầu khu vực nền kinh tế đang diễn ra trên khắp thế
giới.Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo phát triển chung đó. Ngày nay có
nhiều công ty, tổ chức quốc tế vào Việt Nam và nguồn vốn này đã trở thành một
bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Việt Nam.Sau đây là bức tranh tổng thể
về FDI.
1. Một số dự án và số vốn đầu t
Trong hơn 10 năm qua từ năm 1989-2001 tới nay đã có 3260 dự án đầu t trực tiếp
nớc ngoài (FDI) đợc cấp phép đăng ký đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDT) đựợc cấp
giấy phép đăng ký đầu t tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký 44 tỷ USD trong
đó có hơn 2600 dự án còn hiệu lực .Với tổng số vốn đăng ký trên 36 tỷ USD số
vốn thục hiện .Đến nay đạt gần 20 tỷ USD bằng 44,5% số vốn đăng ký, trong đó
số vốn nớc ngoài là 18 tỷ USD theo số liệu thống kê của bộ kế hoạch và đầu t, quá
trình thu hút vốn và số dự án FDI qua các giai đoạn 1989-2001 đuợc thể hiện qua
sơ đồ sau:
Biểu 1:
10
Đề án môn học
Quá trình thu hút vốn và số dự án DFI qua các năm
1989-2001
Năm Số dự án Tổng vốn đầu t
(Triệu USD)
Tổng số thực hiện
(Triệu USD)
1989 70 539 130
1990 111 596 220
1991 155 1388 221
1992 193 2271 398
1993 272 2987 1106
1994 362 4071 1952
1995 404 6616 2652
1996 501 9212 2371
1997 479 5548 3250
1998 260 4827 1900
1999 280 2000 1500
2000 2500 36000 18000
2001 2600 36000 20000
Nguồn: Thông tin tài chính số 1/1/2000
kinh tế dự báo số 10+11/2000 và số 3/2001
Qua số liệu ta dễ dàng thấy tổng số d án cũng nh tổng số vốn FDT trong giai đoạn
1989-1996 tăng lên với tốc độ nhanh . Năm 1989 số lợng vốn thu hút mới chỉ đạt
539 triệu USD nhng năm 1995 đã tăng lên 6616 triệu USD và năm 1996 đạt 9212
triệu USD . Mức tăng bình quân năm trong giai đoan này là 50% quy mô trung từ
3,5 triệu USD năm 1988 -1990 . Lên 7,5 triệu USD năm 1991, 7,6 triệu USD năm
1992 và 23,7 triệu USD năm 1996 . Điều đó cho thấy thời kỳ này việc thu hút
FĐI vào rất hiệu quả.
Một phần là do Việt Nam là thị trờng mới hấp dẫn các nhà đầu t, phần quan
trọng khác là những chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài của Nhà nớc.
Các khoản đầu t này đã góp phần đáng kể trong tổng vốn đầu t toàn xã hội, trong
ta và dịch chuyển cơ cấu kinh tế, đóng góp vào ngân sách, kim ngạch xuất khẩu và
giải quyết công ăn việc làm. Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài tăng dần qua các năm. Năm 1990 là 43 triệu USD, năm 1991 là 149 triệu
USD , năm 1992 là 206 triệu USD, năm 1993 là 447 triệu USD, năm 1994 là 451
triệu USD, năm 1995 là 1397 triệu USD, năm 1996 là 1841 triệu USD. Mức tăng
trong giai đoạn này là 30%. Tỷ lệ xuất khẩu trên doanh thhu đạt 60% năm 1997 và
bằng 44 % năm 1996. Còn trong giai đoạn 1996-2000 so với 5 năm trớc thì tổng
vốn mới đạt 20,73 tỷ USD, tăng 27,5 %. Tổng vốn còn hiệu lực đạt 18,03 tỷ USD,
tăng 7,5 5. Vốn thực hiện đạt 21,87 Tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 17%, xuất
khẩu đạt 10,6 tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 15,4% mỗi năm, gấp 8,62 lần so
với 5 năm trớc. Nhập khẩu đạt 15,33 tỷ USD, gấp 6,4 lần so với 5 năm trớc, tốc độ
tăng bình quân là 11% một năm.
Trong giai đọan nay, hình thu hút vốn FDI đã cho thấy có phần giảm hơn so với
giai đoạn trớc (1996-1998). Đó là do ảnh hởng của cuộc khhủnh hoảng tài chính
11
Đề án môn học
khu vực, do cạnh tranh thu hút của Việt Nam. Nhng từ năm 2000, đầu t nớc ngoài
của Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi, đặc biệt trong hai tháng đầu năm 2001 đã
có 35 dự án đầu t nớc ngoài đợc thành lập với tổng số vốn đầu t 71,3 triệu USD,
tăng 16,7 t về số dự án và 16,1% về vốn so với cùng kỳ năm 2000. Nh vậy cho
thấy dấu hiệu của ta đầu t nớc ngoài ở Việt Nam.
4. Về cơ cấu vốn đầu t.
Đây là một vấn đề rất có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong hoạt động thu hút
vốn đầu t nớc ngoài. Bởi vì nó có tác động to lớn đến quá trình dịch chuyển cơ cấu
kinh tế của Việt Nam.
2.1. Cơ cấu ngành nghề
Biểu 2:
Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài đăng ký 1988-1999
Năm
Chỉ tiêu
1988-1990 1991-1995 1996-1999
CN & XD 41,47% 52,74% 49,66%
N-L-N Nghiệp 21,64% 4,13% 2,14%
Dịch vụ 36,899% 43,13% 48,2%
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t
Đầu t nớc ngoài trong các năm qua đã đúng mục tiêu đặt ra ban đầu đó là: Tập
trung chủ yếu vào công nghiệp và xây dựng với 1421 dự án và vốn đăng ký là 18,2
tỷ USD. Các ngành dịch vụ có 613 dự án với 15,632 tỷ USD. Lĩnh vực nông lâm
ng nghiệp thu hút 313 dự án vào 2084 tỷ USD. Nhìn chung quy mô đầu t trung
bình một dự án trong lĩnh vực này tơng đối nhỏ so với ngành khác. Trong đó nhỏ
nhất là ngành thủy sản, chỉ khoảng 3 triệu USD mỗi dự án. Ngành công nghiệp và
xây dựng có quy mô trung bình là 12 triệu USD một dự án. Trong đó lớn nhất là
các dự án thăm dò và khai thác dầu khí. Các ngành du lịch, dịch vụ thơng mại có
quy mô đầu t cao nhất với hơn 25 triệu USD mỗi dự án. Tập trung phần lớn vào
lĩnh vực xây dựng khách sạn, văn phòng, cho thuê căn hộ.
2.2. Cơ cấu lãnh thổ
Về cơ cấu lãnh thổ, cho thấy vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có u thế
vợt trội hơn về cơ sở hạ tầng, thuận lợi về giao thông đờng thủy, bộ, hàng không,
và sự năng động trong t duy kinh doanh, đã tạo sức hấp dẫn FDI mạnh nhất:
Chiếm 57% về số dự án (1378 dự án), chiếm 48% về số vốn đăng ký (17,3 tỷ
USD) và 43% về số vốn thực hiện (6,5 tỷ USD). Tỷ trọng doanh thu của khu vực
vốn đầu t nớc ngoài ở vùng kinh tế này trong tổng doanh thu của khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài trong cả nớc, cố xu hớng tăng từ 48,5% (năm 1996) lên 66,6%
năm 1999, đặc biệt là giá trị xuất khẩu đạt 84%. Thành phố Hồ Chí Minh vẫn
đứng đầu vùng, tiếp đó là Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa- Vũng Tàu.
Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc (gần Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải D-
ơng, Hng Yên) là vùng thu hút FDI thứ hai, với 439 dự án (chiếm 25t vốn đăng
ký), 10,9 tỷ USD (chiếm 30%) và vốn thực hiện là 3,8 tỷ USD (chiếm 25%), tỷ lệ
giải ngân đạt 45%. Tuy nhiên từ năm 1996, đóng góp của khu vực FDI vào vùng
kinh tế này trong tổng doanh thu của khu vực đầu t nớc ngoài ở cả nớc có xu hớng
12
Đề án môn học
giảm, cả về tỷ trọng (từ 38% xuống còn 18%) và giá trị (từ 1,1 tỷ USD xuống còn
814,7 triệu USD).
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ( gần Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi) đứng thứ 3 về thu hút vốn đầu t nớc ngoài nhng so với hai vùng
trên thì lại quá thấp, chiếm 3% về số dự án (72 dự án) và 5,5% về vốn đăng ký
(1,978 tỷ USD). Nếu không tính đén dự án lọc dầu Dung Quất (1,3 tỷ USD ) thì
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thu hút vốn đầu t nớc ngoài còn ít hơn nhiều
so với vùng đồng bằng sông Cửu Long (113 dự án, với 1 tỷ USD vốn đăng ký).
Miền núi, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên là 2 trong số 6 vùng kinh tế có sức thu
hút FDI kém nhất. Lý do chủ yếu là do điều kiện về cơ sở hạ tầng, thiếu nguồn
nhân lực, có trình độ và khả năng đầu t sinh lời thấp, hoàn vốn chậm nên các
nhà đầu t nớc ngoài còn đắn đo, e ngại và trong khi chính sách khuyến khích của
Nhà nớc cũng cha thực sự hấp dẫn.
Qua số liệu trên cho thấy, cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ không những không
thực hiện đợc mục tiêu của Việt Nam là làm xích lại gần nhau hơn về trình độ,
cũng nh tốc độ phát triển giữa các vùng mà tráI lạI còn làm dãn xa hơn. Do đó,
trong những n tới nhà nớc cần phảI đIều chỉnh cơ cấu vốn đầu t cho vùng lãnh thổ,
từng bớc phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế.
5. Các đối tác đầu t.
Tính đến thời điểm hiện nay, đã có trên 80 công ty và tập đoàn thuộc 65 nớc và
vùng lãnh thổ đã đầu t vào Việt Nam. Với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các
tập đoàn và các công ty xuyên quốc gia có tiềm lực lớn về tài chính, công nghệ nh
Sony, Honda, Sanyo của Nhật Bản; Deawo, Goldstar, Samsung của Hàn Quốc;
Motorota, Ford của Mỹ; Chingpon, Veodan của Đài Loan
Bên cạnh có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ của nớc ngoài tham gia đầu t tại
Việt Nam. Điều này là thực sự cần thiết vì các doanh nghiệp này thờng rất năng
động, thích ứng nhanh với những biến động của thị trờng, hoạt động rất hiệu quả.
Từ đó sẽ là vệ tinh cho các tập đoàn và công ty lớn.
13
Đề án môn học
Chỉ tính riêng năm 2000, (từ ngày 01/01/2000) đầu t vào Việt Nam theo chủ đầu t
là:
Số TT Nớc Số dự
án
Vốn đầu t Vốn pháp định
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Tổng số
Đài Loan
British Virgin Island
Nhật
Ôxtrâylia
Hàn Quốc
Pháp
Mỹ
Sing ga po
Trung Quốc
Hà Lan
Bermuda
Thái Lan
Anh
Bỉ
Malaysia
Canada
Hồng Kông
Irăc
Bahamas
Đức
Liên bang Nga
Thụy Sĩ
Thụy ĐIển
Đan mạch
76
11
15
2
22
5
6
9
10
2
1
3
2
1
7
2
6
1
1
2
1
1
1
1
188
145819
86590
55215
53500
46417
26292
19270
13455
10782
10450
10000
6600
5160
4995
3615
2900
2374
2200
1000
700
509
150
147
100
50733
69507
35988
27834
28600
36516
2543
13535
8663
8322
3152
15000
5550
2050
2520
2063
1620
1024
2200
500
380
0
50
147
100
257846
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t
II. Đánh giá chung tình hình thu hút vốn FDI
1. Những thành tựu, nguyên nhân
Để đánh giá những thành tựu trong việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài, bên cạnh
các chỉ tiêu quan trọng là số vốn đăng ký của các dự án, cấp mới và tăng vốn, còn
có các chỉ tiêu khác cũng không kém phần quan trọng. Đó là số vốn thực hiện và
kết quả về các mặt khác của những dự án đã đi vào hoạt động nh: doanh thu, xuất
khẩu và nhập khẩu, nộp ngân sách, thu hút lao động .
Một là: Đầu t nớc ngoài góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t phát
triển, khắc phục tình trạng thiếu vốn của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi
mới. Đặc đIểm của nền kinh tế nớc ta vào thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80 là nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung với rất nhiều những nhợc đIểm của nó, trong đó tỷ
lệ vốn đầu t và tiết kiệm rất thấp, thậm chí còn âm. từ sau đổi mới thì tỷ lệ này
tăng lên đáng kể, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn nhiều so với nhu cầu vốn đầu t. Hơn
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét