Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

216301

Giá thành kế hoạch : là giá thành đợc xác định xuất phát từ những đIũu kiện
cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công,
các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp.

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp đợc xác định theo công thức
sau: (tính cho từng công trình, hạng mục công trình).
Giá thành kế hoạch = Giá dự toán Mức hạ giá thành
Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao
khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu.
Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vợt định mức và không
định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật
t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lí của doanh nghiệp đợc
phép tính vào giá thành.
Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu của kế toán.
3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng với
nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Chúng đều giới hạn để tập hợp
chi phí cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra công tác giá thành.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là chi
phí sản xuất và lợng giá trị sử dụng cấu thành trong khối lợng sản phẩm, công việc
đã hoàn thành. Hơn nữa chi phí biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiện
về mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của một quá
trình. Vì vậy chúng giống nhau về bản chất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất không dều nhau nên chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lợng. Điều đó thể hiện trên sơ đồ
sau:
CPSXDDĐK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B C D

Tổng giá thành sản phẩm CPSXDDCK
Qua sơ đồ trên ta thấy: AC = AB + BD - CD
Hay:
Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
Tổng giá thành=sản phẩm xây lắp + sản phẩm xây lắp - sản phẩm xây lắp
dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Nh vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một
thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn
liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợc
nghiệm thu bàn giao, thanh toán. Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi
phí cho khối lợng dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động
sản xuất, những chi phí sinh ra nhng chờ phân bổ cho kỳ sau. Nhng chi phí sản
5
xuất lại bao gồm những chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang, những chi phí trích
trớc vào giá thành nhng thực tế cha phát sinh và những chi phí của kỳ trớc chuyển
sang phân bổ cho kỳ này.
4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp trong đơn vị xây lắp
Để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đáp
ứng đầy đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Xác định đúng đối tợng tập chi phí xây lắp, đối tợng tính giá thành và phơng
pháp tính giá thành sao cho phù hợp với nghành xây dựng.
Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí xây lắp thực tế phát sinh.
Kiểm tra tình hình thực hiện định mức về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác.
Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch ngoài kế hoạch, các khoản đền bù thiệt
hại, mất mát, hao phí trong sản xuất .
Tính toán kịp thời, chính xác giá thành xây lắp của doanh nghiệp.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp theo
từng công trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
Xác định đúng đắn, thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp hoàn thành.
Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo đúng qui định.
Đánh giá đúng dắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ, từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ của từng bộ phận thi công. Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản
xuất và tính giá thành công tác xây lắp để cung cấp kịp thời số liệu theo yêu
cầu quản lý để lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tình hình và ra quyết định kịp
thời, hợp lý.
I.2 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí xây lắp
I.2.1 Đối t ợng và nguyên tắc tập hợp chi phí xây lắp
1. Đối t ợng tập hợp chi phí xây lắp:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí. Tuỳ theo
yêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành mà đối tợng tập hợp chi phí có thể đợc
xác định là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xởng sản xuất hay từng
giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí xây lắp bao gồm:
- Tài sản cố định, tài sản lu động.
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập.
- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc.
- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh.
- Các tài sản khác co liên quan đến doanh nghiệp.
2. Ph ơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí xây lắp trong kỳ
Các chi phí có liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì
hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó, cuối kỳ kết chuyển trực tiếp cho
các đối tợng tính giá thành.
6
Các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì tập hợp
chung, cuối kỳ áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng
liên quan theo các tiêu thức thích hợp.
Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân công
trực tiếp, giờ công định mức tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của
từng doanh nghiệp.
Việc phân bổ đợc tiến hành theo công thức:
Chi phí phân bổ cho = Tổng chi phí Hệ số
từng đối tợng cần phân bổ phân bổ
Trong đó :
Hệ số Tổng số tiêu thức cần phân bổ của từng đối tợng
phân bổ Tổng các tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
I.2.2 Ph ơng pháp kế toán chi phí xây lắp
1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- "Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Kết cấu:
- Bên nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng để trực tiếp chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán.
- Bên có: +) Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
+) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ sang TK tính giá
thành.
TK 621 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
TK 621 không có số d.
Ph ơng pháp hạch toán
1. Trong kỳ khi xuất nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng cho hoạt
động xây lắp, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Có TK 152 nguyên liệu, vật liệu
Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt
động xây lắp trong kỳ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ(Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 331, 111, 112, 141
Trờng hợp mua nguyên vật liệu không qua nhập kho sử dụng cho hoạt động
sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì không chịu thuế GTGT
hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giá mua có thuế GTGT)
Có TK 331, 141, 111, 112
2.Tạm ứng chi phí thu thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trờng hợp đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng ): Khi bảng qquyết toán tạm ứng về giá
trị khối lợng xây lắp hoàn thành dã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng (1413)
7
3.Trờng hợp số nguyên liệu không sử dụng hết vào hoạt động xây lắp cuối kỳ nhập
lai kho, ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 622- "Chi phí nhân
công trực tiếp".
*Kết cấu:
- Bên nợ:
+ Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm ( xây lắp,
sản xuất sản phẩm công nghiệp), cung cấp dịch vụ bao gồm : Tiền lơng, tiền
công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định.
+ Đối với hoạt động xây, lắp không bao gồm các khoản trích trên lơng về
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn.
- Bên có : Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang.
TK 622 không có số d và đợc mở chi tiết cho các đối tợng
Ph ơng pháp kế toán:
1.Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá
trình xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ ( lơng
chính, lơng phụ, phụ cấp lơng ) kể cả các khoản phải trả về tiền công cho công
nhân thuê ngoài ghi:
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334- phải trả công nhân viên ( nhân viên của doanh nghiệp
xây lắp và thuê ngoài )
Có TK 111, 112
2.Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trờng hợp
đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bảng quyết toán
tạm ứng về khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt ghi:
Nợ TK 622- chi phi nhân công trực tiếp
Có TK 141-tạm ứng (1413)
3.Kế toán chi phí sản xuất chung:
Kế toán sử dụng TK 627-" Chi phí sản xuất chung" để tập hợp, phân bổ chi
phí sản xuất chung cho các đối tợng tính giá thành.
Kết cấu:
- Bên nợ : chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
- Bên có :
+) Các khoản chi phí phát sinh làm giảm chi phí sản xuất chung.
+) Chi phí sản xuất chung không phân bổ đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán
trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng.
+) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu chi phí.
TK 627 không có số d và đợc mở chi tiết để tập hợp cho từng phân xởng sản
xuất theo các yếu tố chi phí và phản ánh trên các TK :
6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
8
6272 - Chi phí vật liệu
6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 - Chi phí bằng tiền khác
Ph ơng pháp kế toán:
1. Khi tính tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp phảI trả cho nhân viên của đội
xây dựng , tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lí đội xây dựng, của công nhân xây
lắp, ghi:
Nợ TK 627 (6271) : Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
2.Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trờng hợp đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng, khi bảng quyết toán tạm ứng
về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt), ghi :
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 141 (1413) : Tạm ứng
3. Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ ( % ) quy định hiện hành
trên tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công
và nhân viên qủan lý đội ( thuộc biên chế Doanh nghiệp ), ghi:
Nợ TK 627 (6271) : Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382, 3383, 3384 ) : Phải trả, phải nộp khác
4.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu ghi :
Nợ TK 627 (6272) : Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
5. Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ vào
phiếu xuất kho ghi:
Nợ TK 627 (6273) : Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 : Công cụ, dụng cụ
6. Khi xuất công cụ dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng phải
phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153
Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ ghi: Nợ TK 627 (6273 )
Có TK 142 (1421)
7. Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng ghi:
Nợ TK 627 (6274 )
Có TK 214
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao TSCĐ Nợ TK 009
8. Chi phí điện, nớc, điện thoại thuộc đội xây dựng :
Nợ TK 627 (6278)
Nợ TK 133 ( thuế GTGT đợc khấu trừ )
Có TK 335, 112
9.Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc hoặc phân bổ dần số đã chi về sửa chữa
TSCĐ thuộc đội xây dựng tính vào chi hí sản xuất chung ghi:
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 335, 142
9
- Khi sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi:
Nợ TK 142, 335
Nợ TK 133 ( nếu đợc khấu trừ thuế GTGT )
Có TK 331, 241, 111, 112
10. Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung ghi :
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627
4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK 623"Chi phí
sử dụng máy thi công". TK 623 chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy
thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo
công thức thi công vừa hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Trờng hợp
doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì doanh nghiệp
hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627. TK 623 không
dùng để hạch toán các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng phải trả
cho công nhân sử dụng máy thi công.
TK 623 chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp hai:
- TK 6231 Chi phí nhân công : dùng để phản ánh lơng chính, phụ cấp lơng,
lơng phụ phải trả cho công nhân trực tiếp đI ều khiển máy thi công, phục vụ máy
thi công nh : vận chuyển, cung cấp nhiên liệu
- TK 6232 Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu ( xăng dầu
mỡ )vật liệu khác phục vụ máy thi công.
- TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất dung để phản ánh chi phí dụng cụ liên
quan đến hoạt động của xe, máy thi công.
-TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
- TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoàI dùng để phản ánh chi phí dịch vụ
mua ngoài nh thuê ngoài sữa chữa xe , máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công,
chi phí điện nớc, tiền thuê TSCĐ
- TK 6238 Chi phí bằng tiền khác dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền
khác phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công
Kết cấu:
-Bên nợ : các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ
-Bên có : kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.
TK 623 không có số d cuói kỳ và đợc mở chi tiết theo tổ, đội máy thi công
Ph ơng pháp hạch toán :
1.Trờng hợp Doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công
hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công : Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lợng thi
công bằng máy, hoặc giao máy thi công cho các đội, Xí nghiệp xây lắp.
A.Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho
đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đ ợc tiến hành
nh sau
Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công ghi:
10
Nợ TK 621, 622, 627
Có các TK liên quan.
Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện TK 154
( chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) căn cứ vào giá thành ca máy( theo giá
thành thực tế hoặc giá thành nội bộ ) cung cấp cho các đối tợng xây lắp ( từng
công trình, hạng mục công trình )tuỳ theo phơng thức tổ chức công tác hạch
toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp công trình để
ghi:
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (6238 )
Có TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Nếu Doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ lẫn cho nhau
giữa các bộ phận trong nội bộ ghi:
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (6238 )
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)
Có TK 333 thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Có TK 512, 511
B. Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng biệt nh ng không tổ chức kế toán riêng cho từng đội máy thi công
thì toàn bộ chi phí sử dụng máy ( kể cả chi phí th ờng xuyên và tạm thời nh
phụ cấp l ơng, phụ cấp l u động của máy thi công sẽ hạch toán nh sau
Căn cứ vào tiền lơng, tiền công ( không gồm BHXH, BHYT, KPCĐ ) phải trả
cho công nhân điều khiển máy, ghi:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
Có TK 111
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133 (nếu đợc khấu trừ)
Có TK 152, 153, 111, 112, 131
Khi khấu hao máy thi công sử dụng ở đội máy thi công , ghi:
Nợ TK 623 (6234 )
Có TK 214
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh(sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện
nớc, thuê TSCĐ, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ), ghi:
Nợ TK 623 (6237 )
Nợ TK 133(nếu đợc khấu trừ GTGT )
Có TK 111,112
Chi phí bằng tiền phát sinh, ghi
Nợ TK 623 (6238 )
Nợ TK 133(nếu đợc khấu trừ GTGT )
Có TK 111,112
Trờng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp
nội bộ ( trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi
11
bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc
duyệt, ghi:
Nợ TK 623
Có TK 1413
C. Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công đ ợc sử dụng cho
từng đội xây dựng công tr ơng để thực hiện các khối l ợng thi công bằng máy,
việc hạch toán khoản mục chi phí máy thi công nh sau:
a. Xuất, mua vật liệu phụ cho máy thi công ghi :
- Khi xuất vật liệu phụ sử dụng cho máy thi công, ghi:
Nợ TK 621 (giá cha có thuế GTGT)
Có TK 152, 153
- Trờng hợp khi mua vật liệu phụ cho máy thi công (không qua kho)
Nợ TK 621(giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
b. Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp đIều khiển máy, ghi.
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
c. Khấu hao máy thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng phảI trả cho công
nhân sử dụng máy thi công, chi phí sửa chữa máy, ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 133( nếu đợc khấu trừ thuế GTGT đối với chi phí sửa chữa máy thuê
ngoài)
Có TK 214, 336, 111, 112, 241, 338
D. Tr ờng hợp thuê ca máy thi công:
Nếu đơn vị thuê ngoài xe, máy thi công, khi trả tiền thuê máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6237)
Có TK 111, 112, 331
5.Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp doanh nghiệp xây lắp
Tài khoản 154 : Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK 154 dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ
doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán
hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung TK 154:
- Bên Nợ :
+ Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì liên quan
đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành sản phẩm xây lắp
theo giá khoán nội bộ.
+ Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công ,chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì liên quan
đến sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, lao vụ khác.
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính
cha đợc xác định tiêu thụ trong kì kế toán.
12
- Bên Có:
+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao ( từng phần hoặc toàn bộ)
đợc coi là tiêu thụ: hoặc giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp ( cấp trên
hoặc nội bộ) hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ.
+ Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển
đibán.
+ Chi phí thực tế của khối lợng lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho
khách hàng.
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính đợc xác định tiêu thụ trong kì kế toán.
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc.
+ Trị giá nguyên liêu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập vào kho.
- Số D Bên Nợ :
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh còn sản xuất dở dang cuối kì ( sản xuất xây
lắp, công nghiệp, dịch vụ).
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính cha đợc xác định trong kì kế toán.
Khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một
giai đoạn nhất định và phải thoả mãn những điều kiện sau:
Nằm trong thiết kế công trình và đảm bảo yêu cầu về chất lợng
Đã đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Ph ơng pháp kế toán
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công
trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí nhân công( kể cả chi phí nhân công thuê
ngoài) cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy( chi phí ca máy thực tế)
tính cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 623 - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kết
chuyển hoặc phân bổ) cho các công trình, hạng mục công trình, kế toán
ghi:
Nợ TK 154
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Hạch toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ ( ở nhà thầu chính)
Căn cứ vào giá trị của khối lợng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà
thầu chính cha đợc xác định là tiêu thụ trong kì kế toán, ghi:
13
Nợ TK154
Nợ TK133(1331)
Có TK111, 112, 331.
I.3 . H ệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất
ở Doanh nghiệp xây lắp ( theo các hình thức kế toán)
Có nhiều hình thức kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
- Nhật ký sổ cái
- Nhật ký chung
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
Tuỳ thuộc vào mô hình kinh doanh, tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý mà kế
toán có thể lựa chọn một trong những hình thức ghi sổ trên. Đối với doanh nghiệp
xây lắp có thể sử dụng các loại sổ sau:
Sổ kế toán tổng hợp để phản ánh và ghi chép tổng hợp cho các tài khoản tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ( 621, 622, 627, 154 ) đợc sử
dụng tuỳ theo hình thức kế toán:
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký sổ cái thì sử dụng
các sổ kế toán sau đây:
- Nhật kí Sổ cái : là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh
tế ( theo tài khoản kế toán )
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết:
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết là sổ dùng để phản ánh chi tiết cụ thể từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp
cha phản ánh đợc.
+ Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh, phân tích tình hình tài
sản vật t tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thì sử dụng các
sổ kế toán sau:
- Sổ Nhật kí chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản
ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi
Sổ Cái. Sổ Nhật kí chung bao gồm các sổ nh Sổ Nhật kí thu tiền, Nhật kí chi
tiền, Nhật kí mua hàng, Nhật kí bán hàng.
- Sổ Cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán đợc quy định trong hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản đợc mở một
hay một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thì sử dụng
các sổ kế toán sau:
- Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian ( nhật ký). Sổ này vừa dùng
14

Xem chi tiết: 216301


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét